“Ôi Chúa ơi, ông ấy là nghệ sĩ tôi yêu thích nhất. Chơi piano không giống như golf hay tennis, nơi bạn có điểm số cụ thể. Nhưng nếu tôi phải chọn ra người yêu thích tuyệt đối, thì đó chắc chắn là Friedrich Gulda, hay “Freddie” như người ta thường gọi ông. Ông là một nghệ sĩ jazz ứng tác phi thường… Và tôi thấy con người này thật hấp dẫn vì ông là một tượng đài trong âm nhạc cổ điển. Ông là một người khổng lồ thực thụ. Cách ông chơi Beethoven tràn đầy sức sống, ngang hàng với bất kỳ ai mà bạn từng nghe.” – Simon Tedeschi
Friedrich Gulda chắc chắn là một trong những nghệ sĩ nổi loạn và khó đoán nhất của nền âm nhạc thế kỷ 20. Sinh trưởng và trưởng thành trong môi trường nhạc cổ điển nghiêm cẩn, mang đậm truyền thống Đức-Áo, nhưng rồi Gulda đã phản đối tất cả, cho rằng những điều đó là bảo thủ, giáo điều. Ông lựa chọn jazz – biểu tượng của tự do và ứng tác – như một lối thoát khỏi thế giới cổ điển đầy nghi lễ và quy tắc. Bản thân Gulda từng tỏ ra không mấy phiền lòng, thậm chí có phần vui vẻ, khi bị giới phê bình gán cho biệt danh “nghệ sĩ dương cầm khủng bố”. Dù cách gọi ấy hàm ý ám chỉ sự nổi loạn cực đoan và những hành động phá vỡ chuẩn mực truyền thống, nhưng điều thật sự thôi thúc Gulda là khát vọng thổi luồng sinh khí mới vào âm nhạc – bằng những ý tưởng táo bạo, bất ngờ và không thể dự báo trước.
Thật trớ trêu khi nghệ sĩ thất thường nhất của giới âm nhạc cổ điển lại sinh ra tại Vienna, thành trì truyền thống nhất của nền nghệ thuật này. Friedrich Gulda sinh ngày 16/5/1930, là người con thứ hai của ông Friedrich Johann, một giáo viên và bà Marie Aloysia. Bảy tuổi, Fritz (cái tên trìu mến được những người thân gọi) được cha mẹ cho học piano tại Wiener Volkskonservatorium. Khác với chị gái Hedwig bỏ học chỉ sau một năm, Fritz đã ngay lập tức thể hiện năng khiếu của mình và được giáo sư Felix Pazovsky hướng dẫn riêng. Năm 1939, cậu bé đã có sáng tác đầu tiên trong cuộc đời mình, tiểu phẩm Allegretto dành cho piano. Năm 1942, Fritz xuất sắc giành chiến thắng trong cuộc thi tuyển sinh tại Vienna Music Academy và theo học piano dưới sự hướng dẫn của Bruno Seidlhofer và lý thuyết âm nhạc với Joseph Marx. Chỉ ít lâu sau, ngày 20/12, Fritz đã có buổi biểu diễn đầu tiên của mình, được diễn ra tại phòng hòa nhạc Brahms (Brahms-Saal) trong Musikverein, với một Scherzo và Impromptu của Franz Schubert, nằm trong chương trình được Vienna Music Academy tổ chức. Ngày 24/6/1942, khi mới 12 tuổi, cậu bé đã lần đầu tiên biểu diễn cùng dàn nhạc khi chơi Concerto piano của Robert Schumann với Vienna Symphony Orchestra tại Große Musikvereinssaal, phòng hoà nhạc chính của Musikverein. Ngay từ thời điểm này, Fritz cùng bạn của mình, Joe Zawinul, thường xuyên chơi những bản nhạc bị chính quyền Đức Quốc xã cấm, bao gồm cả jazz. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai gần đi đến hồi kết. Gia đình Gulda phải di tản đến Margarethen am Moos, cách Vienna 25km về phía đông nam và ông Friedrich Johann bị quân đội Nga bắt, giam giữ với tư cách tù nhân chiến tranh và chỉ được thả vào tháng 9/1945. Tại nơi ở mới, trong một khoảng thời gian ngắn, Fritz đã chỉ huy dàn hợp xướng địa phương và chơi organ trong nhà thờ.
Năm 1946, Gulda giành giải nhất trong Cuộc thi piano quốc tế tổ chức tại Geneva. Có một sự cố đã xảy ra tại đây khi Eileen Joyce, một trong những thành viên ban giám khảo đã rời khỏi cuộc thi và tuyên bố những người khác đã không công bằng khi chịu ảnh hưởng từ những người ủng hộ Gulda. Theo Joyce, thí sinh người Bỉ Lode Backx mới là người xứng đáng giành chiến thắng. Bất chấp những ầm ĩ xung quanh cuộc thi, sự nghiệp nghệ sĩ piano chuyên nghiệp của Gulda chính thức bắt đầu. Anh liên tiếp được mời biểu diễn tại Vienna dù rằng phải đến tháng 6/1947 mới tốt nghiệp nhạc viện. Trong năm 1948, chàng trai trẻ tổ chức chuyến lưu diễn kéo dài 30 buổi trên khắp châu Âu. Sau đó, Gulda đến Nam Mĩ xa xôi và vào ngày 11/10/1950, anh có buổi ra mắt đầu tiên của mình tại Carnegie Hall. Cũng tại New York, Gulda đã tới Birdland, một câu lạc bộ jazz mới mở một năm trước đó và vô cùng ấn tượng với âm nhạc tại nơi đây. Gulda nhanh chóng gây dựng được danh tiếng cho mình như là một nghệ sĩ piano xuất sắc thời hậu chiến. Nhà phê bình âm nhạc Harold C. Schonberg đã khen ngợi anh trên New York Times rằng Gulda người nối tiếp truyền thống Đức-Áo với những cái tên nổi bật trước đó như Artur Schnabel và Wilhelm Backhaus. Các màn trình diễn của Gulda được đánh giá cao ở việc khai phá cấu trúc âm nhạc hơn là những màn khoe kỹ thuật hào nhoáng.
Vào năm 1953, Gulda trở thành nghệ sĩ hiếm hoi vào thời điểm đó (thậm chí ngay cả bây giờ) biểu diễn toàn bộ 32 sonata piano của Beethoven (theo thứ tự thời gian) tại Vienna. Ông cũng thêm vào kịch mục của mình toàn bộ hai tập Bình quân luật của Bach. Gulda cũng không lảng tránh những nhà soạn nhạc của thế kỷ 20. Ông cũng biểu diễn các tác phẩm của Béla Bartók, Sergei Prokofiev hay Arnold Schoenberg. Tất cả những màn trình diễn này đều được đánh giá rất cao. Có lẽ vào thời điểm đó, phong cách chơi đàn chưa khiến người nghe liên tưởng đến jazz nhưng nếu như nhìn lại từ bây giờ, ta có thể cảm nhận được dấu vết khác thường từ cách sử dụng pedal đặc biệt, nhấn mạnh vào bè trầm và cố gắng duy trì những đường legato rộng rãi và kiểu chơi trên bàn phím theo cách coi piano là một nhạc cụ bộ gõ. Nếu chúng ta lắng nghe những tác phẩm của Claude Debussy được Gulda biểu diễn thì càng dễ dàng cảm nhận được hiệu ứng này. Gulda trở thành một cái tên nổi bật tại đời sống âm nhạc Vienna thời bấy giờ. Cùng với Jörg Demus và Paul Badura-Skoda, họ được gọi là “Bộ ba Vienna”. Gulda cũng tham gia giảng dạy. Năm 1955, ông gặp người học trò nổi tiếng nhất của mình, Martha Argerich. Argerich đã coi Gulda là một trong những người có ảnh hưởng quan trọng nhất đối với cuộc đời và sự nghiệp của mình. Bà miêu tả rằng Gulda đã dạy bà cách lắng nghe. Ông thu âm lại những gì cô học trò của mình chơi và cùng nhau, họ phân tích để Argerich tìm ra sai sót và tự cải thiện. Argerich ngưỡng mộ Gulda vì: “tính tự phát, sự tò mò và tình yêu dành cho âm nhạc của ông ấy – cho tất cả các thể loại nhạc, không chỉ nhạc cổ điển. Ông là một con người cởi mở đến kinh ngạc, thật sống động theo cách ấy. Ông từng nói với tôi: “Con phải học hết mọi thứ trước năm 16 tuổi vì sau đó thì bắt đầu trở nên hơi ngốc nghếch!””. Dưới góc độ nào đó, Argerich giống Gulda đến kỳ lạ. Cả hai đều vô cùng độc lập, dị ứng với những quy tắc mà sự nghiệp, danh tiếng, các công ty quản lý và nhà hát áp đặt.
Gulda ngày càng bị jazz hấp dẫn. Và giống như Glenn Gould, Gulda nhanh chóng trở nên chán nản với các buổi hoà nhạc cổ điển, chương trình cứng nhắc, các quy tắc và quy định về trang phục. Nhưng Gulda tiến xa hơn cả Gould. Ông vẫn tiếp tục biểu diễn, nhưng dần dần không thông báo trước chương trình mà để nó hoàn toàn phụ thuộc vào tính ngẫu hứng. Có thể buổi hoà nhạc bắt đầu bằng một sonata piano của Wolfgang Amadeus Mozart và kết thúc bằng nhạc jazz. Năm 1956, Gulda cưới diễn viên Paola Loew. Họ có với nhau hai cậu con trai David Wolfgang và Paul. Hai người ly dị vào năm 1966. Gulda kết hôn với người vợ thứ hai Yuko Wakiyama (quốc tịch Nhật Bản) một năm sau đó và Rico là đứa con duy nhất của họ. Sau này, cả Paul và Rico đều trở thành những nghệ sĩ piano. Cũng trong năm này, Gulda trở lại New York, nhưng đích đến không phải Carnegie Hall mà là câu lạc bộ Birdland, biểu diễn và ghi âm jazz tại đây. DownBeat, tạp chí âm nhạc danh tiếng chuyên về jazz, blues, đã nhận xét: “Lần đầu tiên trong lịch sử của jazz và nhạc cổ điển, một nghệ sĩ được công nhận tầm cỡ thế giới trong lĩnh vực cổ điển đã biểu diễn tại một câu lạc bộ jazz cùng với một ban nhạc jazz, như một nhạc công jazz thực thụ, với tập tác phẩm jazz do chính mình sáng tác”. Gulda đã biểu diễn cùng với Phil Woods (alto saxophone), Indrees Sulieman (trumpet), Jimmy Cleveland (trombone), Seldon Powell (tenor saxophone), Aaron Bell (contrabass) và Nick Stabulas chơi trống. Giải thích cho niềm đam mê jazz của mình, Gulda cho biết: “Jazz là âm nhạc của thời đại chúng ta, là thể loại âm nhạc hiện đại và tiến bộ duy nhất. Schoenberg thực ra không mới, Bartók cũng vậy, còn các nhà soạn nhạc theo trường phái thể nghiệm thì chắc chắn là không. Họ chỉ đang cố đúc khuôn quá khứ bằng bê tông. Schoenberg làm điều đó một cách giáo điều, còn Bartók thì bằng chất liệu dân gian”. Ông nhấn mạnh thêm mình yêu jazz vì: “sự thôi thúc về nhịp điệu, mạo hiểm, và tương phản hoàn toàn với lối tiếp cận nhạt nhẽo, mang tính học thuật mà tôi từng được dạy”. Để đắm chìm vào jazz, Gulda thậm chí còn theo học baritone saxophone.
Tất nhiên, không phải ai cũng có cùng suy nghĩ với Gulda. Mà trớ trêu thay, sự khó chịu đến từ cả hai phía – khán giả cổ điển lẫn khán giả jazz. Họ không thể an tâm khi không đoán được điều gì đang chờ đợi phía trước: có thể là một bản cổ điển, một khúc jazz, hay những biến tấu tức thời mà Gulda nghĩ ra. Thường thì ông kết hợp cả ba trong cùng một buổi diễn. Điều này đã gây ra những hạn chế lớn với Gulda, đặc biệt là ở Mĩ. Với những người yêu nhạc cổ điển, họ yêu màn trình diễn của Gulda với Bach, Mozart hay Beethoven nhưng có lẽ chỉ như vậy. Họ có thể thích thú với sự ngẫu hứng nhưng chỉ là trong ngắn hạn. Còn với các tín đồ trung thành của jazz, động cơ của Gulda vẫn luôn bị nghi ngờ. Ông vẫn quá mạnh mẽ với nhạc cổ điển. Tất nhiên là Gulda vẫn có những cổ động viên trung thành. Và như thế là đủ để ông không bao giờ ngừng lại, Gulda nói: “Không có gì đảm bảo rằng tôi sẽ trở thành một nghệ sĩ jazz vĩ đại, nhưng ít nhất tôi sẽ biết rằng mình đang làm điều đúng đắn. Tôi không muốn rơi vào lối mòn của cuộc sống một nghệ sĩ piano biểu diễn hiện đại, cũng không muốn chạy theo những chiến thắng rẻ tiền trên cỗ xe Baroque đang thịnh hành”. Gulda thành lập ban nhạc jazz của riêng mình tại châu Âu, tiếp tục thử nghiệm và sáng tác rất nhiều, chủ yếu là nhạc jazz nhưng cũng có cả các concerto theo phong cách cổ điển. Ông không bao giờ từ bỏ nhạc cổ điển, nhưng luôn khẳng định rằng jazz và cổ điển là hai mặt ngang hàng trong bản sắc âm nhạc của mình và sáng tác là cầu nối giữa hai thế giới này. Năm 1969, Vienna Music Academy đã trao tặng cho cậu học trò cũ của trường chiếc nhẫn Beethoven nhân dịp 200 năm ngày sinh nhà soạn nhạc, một kỷ niệm chương vinh danh các nghệ sĩ xuất sắc có đóng góp đặc biệt trong việc thể hiện, quảng bá hoặc giữ gìn di sản âm nhạc của Beethoven. Gulda đến nhận, và trong bài phát biểu, ông chỉ trích mạnh mẽ những gì ông coi là hệ thống giáo dục cứng nhắc. Ít ngày sau, ông trả lại chiếc nhẫn.
Trong những năm 1970, bản thu âm bốn concerto piano (số 20, 21, 25 và 27) của Mozart được Gulda thực hiện cùng Claudo Abbado và Vienna Philharmonic được đánh giá rất cao. Trong các tác phẩm này, Gulda biểu diễn các cadenza do chính mình sáng tác. Bản thân Abbado từng có thời gian theo học piano dưới sự hướng dẫn của chính Gulda tại Vienna. Nhà phê bình Jed Distler đánh giá: “Sự hợp tác giữa Gulda, Abbado và Mozart không chỉ là cuộc gặp gỡ của những tâm hồn; chúng còn đánh dấu một cuộc hội ngộ tuyệt vời”. Chính vì các buổi biểu diễn của Gulda là sự pha trộn giữa các thể loại nên những đĩa nhạc cổ điển như thế này luôn được người hâm mộ đón chờ trong sự vui sướng và thoả mãn. Và ngay cả khi Gulda không tạo điều kiện cho công chúng, vẫn có một bộ phận người yêu nhạc nhiệt tình và say mê ông.
Là một nghệ sĩ có tính thử nghiệm rất lớn nên không ngạc nhiên khi Gulda có mâu thuẫn sâu sắc với báo chí. Họ không hài lòng, thậm chí có thái độ thù địch với những màn trình diễn hoặc tác phẩm của Gulda. Ở chiều ngược lại, Gulda đánh giá rằng báo chí không muốn hay thậm chí không thể hiểu được điều ông thực hiện. Nhưng rõ ràng, sự lập dị, khác thường của Gulda không hề giảm đi theo năm tháng mà thậm chí còn có dấu hiệu gia tăng. Trong một buổi biểu diễn có tên gọi “Mozart dành cho người hâm mộ nhạc Pop” tại Wiener Konzerthaus vào ngày 15/12/1979, ông đã gây ra một vụ náo động ngay trước khi chơi bằng cách mắng nhiếc khán giả, gọi họ là “lũ phản động bốc mùi”. Còn trong một chương trình khác, Gulda đã thản nhiên huỷ huỷ bỏ buổi biểu diễn chỉ ít giờ trước khi bắt đầu, để đi xem giải vô địch thế giới cờ vua với lời giải thích: “Bỗng nhiên tôi thấy điều đó thú vị hơn”. Và những trò lố của Gulda lên đến đỉnh điểm vào ngày 28/3/1999, ông tung ra cáo phó của mình ngay trước hai buổi hoà nhạc tại Salzburg trong lễ Phục sinh, trong một bản fax từ sân bay Zurich, ghi rằng ông lên cơn đau tim và qua đời ngay tại đây. Tuy nhiên, ngay sau đó, APA (Thông tấn Áo) rút lại thông báo này. Gia đình ông từ chối trả lời điện thoại. Ít ngày sau, có người cho biết đã nhìn thấy Gulda ở Geneva. Mục đích của Gulda được cho là để quảng bá cho chương trình mà ông sẽ biểu diễn ít ngày sau đó, có tên là Bữa tiệc Phục sinh, cũng tại Salzburg. Hơn nữa có lẽ cũng là dịp để Gulda kiểm chứng lệnh cấm ông dành cho báo chí, như trong bài phỏng vấn ông đã thực hiện ít lâu trước sự kiện này: “Mọi người đã ném quá nhiều thứ bẩn thỉu vào tôi khi tôi còn sống. Tôi không muốn họ ném chúng lên mộ tôi nữa”. Buổi biểu diễn cuối cùng của Gulda diễn ra vào ngày 4/11/1999 tại Musikverein trong một chương trình gồm các tác phẩm của Debussy, Mozart, Beethoven, Frédéric Chopin và chính ông. Gulda “chính thức” qua đời vào ngày 27/1/2000 tại nhà riêng ở Weissenbach, Áo khi 69 tuổi. Ông được chôn cất tại nghĩa trang Steinbach am Attersee. Lần này báo chí thận trọng hơn, đã kiểm chứng giấy xác nhận của bác sĩ địa phương. Gulda một lần nữa yêu cầu không có cáo phó.
“Tôi là nghệ sĩ sáng tạo quan trọng nhất của Vienna trong nửa sau thế kỷ của chúng ta”, Gulda đã từng nói trước báo chí như vậy. Rõ ràng, ông không hề thiếu sự tự tin. Cuộc đời nghệ thuật của Gulda là chuỗi những ngày tháng phá vỡ những nghi thức, quy chuẩn nhưng có lẽ thì điều không bao giờ thay đổi chính là niềm tin tuyệt đối vào sức sống mãnh liệt của âm nhạc. Gulda tin tưởng mạnh mẽ rằng mọi thể loại âm nhạc đều có giá trị, bất kể xã hội đánh giá nó như thế nào. Bởi với Gulda: “Hãy chơi mọi nốt nhạc như thể cuộc sống của bạn phụ thuộc vào nó! Bởi vì cuộc sống của bạn thực sự phụ thuộc vào nó”.
Cobeo
- [Vietsub] Gounod: Faust
- 10 lý do khiến ta yêu Hector Berlioz
- 10 nghệ sĩ piano chơi Chopin xuất sắc nhất
- 10 nhạc trưởng và dàn nhạc hàng đầu thế giới
- 11 nhà soạn nhạc yêu thích ẩm thực
- 20 BẢN CONCERTO HAY NHẤT (a list by Cobeo)
- 500 lần bày tỏ tình yêu
- A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 64
- ABBADO, CLAUDIO (1933-2014)
- Absolutely adore in Other Ethnicities
- Aida
- Aida – bi kịch bên dòng sông Nil
- Aida – tượng đài chiến thắng bất tử của Verdi
- ALBENIZ, ISAAC (1860-1909)
- Albert Einstein và cây vĩ cầm
- ALKAN, CHARLES-VALENTIN (1813-1888)
- ALVA, LUIGI (TENOR, 1927-2025)
- ÂM NHẠC CHƯƠNG TRÌNH
- ANDERSON, MARIAN (CONTRALTO, 1897-1993)
- ANDRÉ, MAURICE (1933-2012)
- Andrés Segovia từ góc nhìn của Otto Friedric
- Anh của Gounod
- Arabella, TrV. 263
- ARGERICH, MARTHA (1941-)
- ARIA
- Ariadne auf Naxos (Ariadne ở Naxos), TrV. 228
- Ariettes oubliées (Những đoản khúc lãng quên), L. 60
- ARKHIPOVA, IRINA (MEZZO-SOPRANO, 1925-2010)
- ARRAU, CLAUDIO (1903-1991)
- ASHKENAZY, VLADIMIR (1937-)
- Auf dem Wasser zu singen (Bài ca trên mặt nước), D. 774
- Ave Maria, D. 389
- BACH, JOHANN SEBASTIAN (1685-1750)
- Bach: Biến tấu Goldberg
- Bach: Cantata “Cà phê”
- Bach: Concerto “Brandenburg”
- Bach: Concerto harpsichord số 2
- Bach: Concerto harpsichord số 4
- Bach: Concerto violin số 1
- Bach: Concerto violin số 2
- Bach: Mass giọng Si thứ, BWV. 232
- Bach: St Matthew Passion
- BAGATELLE
- BALAKIREV, MILY (1837-1910)
- BALLADE
- Bàn tròn cùng 3 “ngự lâm pháo thủ” của Operaphilia
- BARBER, SAMUEL (1910-1981)
- Barber: Adagio cho dàn dây
- BARCAROLLE
- BARENBOIM, DANIEL (1942-)
- BARTOK, BELA (1881-1945)
- Bartok: Âm nhạc cho dàn dây, bộ gõ và celesta
- Bartok: Concerto cho dàn nhạc
- Bartók: Divertimento cho dàn dây
- Bartok: Sonata cho 2 piano và bộ gõ
- BARTOLI, CECILIA (MEZZO-SOPRANO, 1966-)
- BASHMET, YURI (1953-)
- BASTIANINI, ETTORE (BARITONE,1922-1967)
- BAVARIAN RADIO SYMPHONY ORCHESTRA
- BAX, ARNOLD (1883-1953)
- BEECHAM, THOMAS (1879-1961)
- Beethoven – Thiên tài chống lại chủ nghĩa chuyên chế
- Beethoven ở vành đai Sao Thổ
- BEETHOVEN, LUDWIG VAN (1770-1827)
- Beethoven: Adelaide
- Beethoven: Concerto cho ba nhạc cụ (Triple Concerto)
- Beethoven: Concerto piano số 4
- Beethoven: Concerto piano số 5
- Beethoven: Concerto violin
- Beethoven: Egmont
- Beethoven: Fantasy hợp xướng (Choral fantasy)
- Beethoven: Fidelio
- Beethoven: Für Elise (Thư gửi Elise)
- Beethoven: Giao hưởng số 3 “Eroica”
- Beethoven: Giao hưởng số 4
- Beethoven: Giao hưởng số 5
- Beethoven: Giao hưởng số 6 “Đồng quê”
- Beethoven: Giao hưởng số 7
- Beethoven: Giao hưởng số 8
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết cũ)
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết mới)
- Beethoven: Gửi người yêu phương xa
- Beethoven: Missa Solemnis
- Beethoven: Overture “Coriolan”
- Beethoven: Sonata Ánh Trăng
- Beethoven: Sonata horn
- Beethoven: Sonata piano số 17 “Giông tố”
- Beethoven: Sonata piano số 21 “Waldstein”
- Beethoven: Sonata piano số 23 “Appassionata”
- Beethoven: Sonata piano số 26 “Les Adieux”
- Beethoven: Sonata piano số 29 “Hammerklavier”
- Beethoven: Sonata piano số 8 “Pathétique”
- Beethoven: Sonata violin số 5 “Mùa xuân”
- Beethoven: Sonata violin số 7
- Beethoven: Sonata violin số 9 “Kreutzer”
- Beethoven: Tứ tấu dây số 11 “Serioso”
- BELLINI, VINCENZO (1801-1835)
- Bellini: La sonnambula (Cô gái mộng du)
- BERG, ALBAN (1885-1935)
- Berg: Lulu
- Berg: Wozzeck
- BERGANZA, TERESA (MEZZO-SOPRANO, 1933-2022)
- BERGONZI, CARLO (TENOR, 1924-2014)
- BERLIN PHILHARMONIC
- Berlioz nhà cải cách
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (London)
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (Paris)
- Berlioz và Liszt – một tình bạn bị ngăn trở
- BERLIOZ, HECTOR (1803-1869)
- Berlioz: Béatrice et Bénédict (Béatrice và Bénédict)
- Berlioz: Benvenuto Cellini
- Berlioz: L’enfance du Christ (Tuổi thơ của Chúa Ki-tô)
- Berlioz: La damnation de Faust (Tội đày địa ngục của Faust)
- Berlioz: Les nuits d’été (Những đêm hè)
- Berlioz: Les Troyens (Những người thành Troie)
- Berlioz: Rubini đến Calais
- Berlioz: Symphonie Fantastique (bài viết mới)
- Berlioz: Symphonie Fantastique (Giao hưởng Ảo tưởng)
- BERNSTEIN, LEONARD (1918-1990)
- Biển Đông phỏng vấn Hồng Quân
- Biến tấu trên dây Sol
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 1
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 2
- BIZET, GEORGES (1838-1875)
- Bizet: Carmen
- Bizet: Giao hưởng giọng Đô trưởng
- BJORLING, JUSSI (TENOR, 1911-1960)
- BOHM, KARL (1894-1981)
- BORODIN, ALEXANDER (1833-1887)
- Borodin: Giao hưởng số 2
- BOSTON SYMPHONY ORCHESTRA
- BOULEZ, PIERRE (1925-2016)
- BRAHMS, JOHANNES (1833-1897)
- Brahms: Concerto “double”
- Brahms: Concerto piano số 1
- Brahms: Concerto piano số 2
- Brahms: Concerto violin
- Brahms: Ein Deutsches Requiem
- Brahms: Giao hưởng số 1
- Brahms: Giao hưởng số 2
- Brahms: Giao hưởng số 2 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 3
- Brahms: Giao hưởng số 3 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 4
- Brahms: Giao hưởng số 4 (bài viết mới)
- Brahms: Ngũ tấu clarinet giọng Si thứ, Op. 115
- Brahms: Sonata cello số 1
- Brahms: Sonata violin số 3
- Brahms: Tam tấu piano số 1
- Brahms: Tứ tấu piano số 1
- BRAIN, DENNIS (1921-1957)
- BRAVO hay BRAVA? Vỗ tay hay là không?
- BREAM, JULIAN (1933-)
- BRENDEL, ALFRED (1931-2025)
- BRITTEN, BENJAMIN (1913-1976)
- Bruce Duffie phỏng vấn Birgit Nilsson
- BRUCH, MAX (1838-1920)
- Bruch: Scottish Fantasy
- BRUCKNER, ANTON (1824-1896)
- Bruckner: Giao hưởng số 4
- Bruckner: Giao hưởng số 7
- Bruckner: Giao hưởng số 9
- BUMBRY, GRACE (MEZZO-SOPRANO, 1937-2023)
- CABALLE, MONTSERRAT (SOPRANO, 1933-2018)
- Các bản thu lịch sử: Pablo Casals, người đưa Bach Cello Suites đến với công chúng
- CÁC LOẠI GIỌNG HÁT TRONG THANH NHẠC CỔ ĐIỂN
- CÁC LOẠI NHẠC CỤ TRONG DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG
- Cách khoảng lặng tạo nên âm nhạc
- CALLAS, MARIA (SOPRANO, 1923-1977)
- Camille Saint-Saëns: Những kỷ niệm ấu thơ
- Camille Saint-Saëns: Tôi đã say mê ngắm nhìn các thiên thể
- CANTATA (ĐẠI HỢP XƯỚNG)
- CAPPUCCILLI, PIERO (BARITONE, 1926-2005)
- Carlo Bergonzi
- Carlos Kleiber
- CARRERAS, JOSE (TENOR, 1946-)
- CARUSO, ENRICO (TENOR, 1873-1921)
- CASALS, PABLO (1876-1973)
- Câu chuyện tình lãng mạn nhất trong lịch sử âm nhạc
- Cây bút tạo ra ý nghĩa hoàn hảo của âm nhạc cổ điển
- CELIBIDACHE, SERGIU (1912-1996)
- CELLO
- Cha tôi – Alexander Glazunov (hồi ký của Elena Glazunova-Gyunter)
- CHAILLY, RICCARDO (1953-)
- CHALIAPIN, FEODOR (BASS, 1873-1938)
- CHANG, HAN-NA (1982-)
- CHANG, SARAH (1980-)
- Charles Gounod: Tiếng thở dài mênh mông trôi vào vô tận
- CHAUSSON, ERNEST (1855-1899)
- CHICAGO SYMPHONY ORCHESTRA
- Chớ nói xấu phụ nữ!
- Chopin chơi đàn như thế nào?
- Chopin và Schumann – tương đồng và khác biệt
- CHOPIN, FRÉDÉRIC (1810-1849)
- Chopin: Andante spianato và Grande polonaise brillante
- Chopin: Ballade số 1
- Chopin: Ballade số 4
- Chopin: Barcarolle
- Chopin: Các bài hát tiếng Ba Lan
- Chopin: Piano concerto số 1
- Chopin: Piano Concerto số 2
- Chopin: Piano Sonata số 2
- Chopin: Polonaise “Heroic”
- Chopin: Sonata cello
- Chopin: Sonata piano số 3
- CHRISTOFF, BORIS (BASS, 1914-1993)
- Chúc thư Heiligenstadt
- CHUNG, KYUNG-WHA (1948-)
- CILEA, FRANCESCO (1866-1950)
- Cilea: Adriana Lecouvreur
- Claudi Abbado: một đời cho âm nhạc
- CLEVELAND ORCHERTRA
- CLIBURN, VAN (1934-2013)
- CONCERTO
- Concierto de Aranjuez
- CONTRABASS
- CORELLI, FRANCO (TENOR, 1921-2003)
- CORTOT, ALFRED (1877-1962)
- COTRUBAȘ, ILEANA (SOPRANO, 1939-2026)
- COUPERIN, FRANÇOIS (1668-1733)
- CRESPIN, RÉGINE (SOPRANO, 1927-2007)
- Cuộc chiến của các nhà Lãng mạn
- Cuộc chuyện trò âm nhạc với P. I. Tchaikovsky
- Cuộc đời và nghệ thuật của Kathleen Ferrier
- Cuộc đời và sự nghiệp của Maria Callas
- Cuộc gặp gỡ của hai gã khổng lồ
- Cười cùng Haydn
- David và Igor Oistrakh
- DAVIS, COLIN (1927-2013)
- DE LOS ANGELES, VICTORIA (SOPRANO, 1923-2005)
- DEBUSSY, CLAUDE (1862-1918)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết mới)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết cũ)
- Debussy: Images, L. 122
- Debussy: Pelléas et Mélisande
- Debussy: Pelléas et Mélisande (bài viết mới)
- Debussy: Prélude à l’après-midi d’un faune, L. 86
- Debussy: Sonata cello giọng Rê thứ
- Debussy: Tứ tấu đàn dây
- DEL MONACO, MARIO (TENOR, 1915-1982)
- Der Erlkönig (Chúa rừng) , D. 328
- Der Fliegende Holländer (Người Hà Lan phiêu bạt), WWV 63
- Der Freischütz (Nhà thiện xạ), J. 277
- Der hirt auf dem felsen, D. 965
- DEUSCHE GRAMMOPHON
- DI STEFANO, GIUSEPPE (TENOR, 1921-2008)
- Die Forelle (Con cá hồi), D.550
- Die Meistersinger von Nürnberg (Những nhạc sĩ xứ Nürnberg), WWV 96
- Die Walküre (Nữ chiến binh), WWV 86b
- Dietrich Fischer-Dieskau
- Dmitri Hvorostovsky
- DOHNANYI, CHRISTOPH VON (1929-2025)
- DOLUKHANOVA, ZARA (MEZZO-SOPRANO, 1918-2007)
- DOMINGO, PLACIDO (TENOR, 1941-)
- DONIZETTI, GAETANO (1797-1848)
- Donizetti: L’elisir d’amore (Rượu tình)
- Donizetti: Lucia Di Lammermoor
- Donizetti: Lucrezia Borgia
- DU PRE, JACQUELINE (1945-1987)
- DUPARC, HENRI (1848-1933)
- DVORAK, ANTONIN (1841-1904)
- Dvorak: Cello concerto giọng Si thứ
- Dvorak: Concerto piano
- Dvorak: Concerto violin giọng La thứ
- Dvorak: Giao hưởng số 7
- Dvorak: Giao hưởng số 8
- Dvorak: Giao hưởng số 9 “Từ thế giới mới”
- Dvorak: Ngũ tấu piano số 2
- Dvorak: Rusalka
- Dvorak: Serenade cho nhạc cụ hơi
- Dvorak: Serenade dành cho dàn dây giọng Mi trưởng, Op. 22, B. 52
- Đặng Thái Sơn – Âm nhạc nâng con người lên cao hơn
- Đặng Thái Sơn – danh cầm cô đơn
- ĐẶNG THÁI SƠN (1958-)
- Elektra, TrV. 223
- ELGAR, EDWARD (1857-1934)
- Elgar: Cello Concerto
- Elgar: Những biến tấu trên chủ đề gốc “Điều bí ẩn”
- Elgar: Salut D’Amour
- ELISABETH GRÜMMER (SOPERANO, 1911-1986)
- ENESCU, GEORGE (1881-1955)
- ETUDE
- Etude giọng Mi trưởng “Nỗi buồn” Op. 10 No. 3
- Euryanthe, J. 291
- Evgeny Mravinsky
- EZIO PINZA (BASS, 1892-1957)
- Falstaff
- Fantasía para un Gentilhombre
- FAURE, GABRIEL (1845-1924)
- Fauré: Dolly Suite
- Fauré: Dolly Suite (bài viết mới)
- Fauré: Sonata violin số 1
- Faust của Goethe qua cái nhìn của Berlioz, Gounod và Boito
- FERRAS, CHRISTIAN (1933-1982)
- FERRIER, KATHLEEN (CONTRALTO, 1912-1953)
- Fêtes Galantes (Những lễ hội tình tứ) I , L. 80
- FEUERMANN, EMANUEL (1902-1942)
- Fidelio – hiện thân trọn vẹn của Giao hưởng “Anh hùng”
- FISCHER-DIESKAU, DIETRICH (BARITONE, 1925-2012)
- FISCHER, ANNIE (1914-1995)
- five Signs You will be in Like
- FLAGSTAD, KRISTEN (SOPRANO, 1895-1962)
- FLEISHER, LEON (1928-2020)
- For what reason Get a Oriental Wife?
- FOURNIER, PIERRE (1906-1986)
- FRANCESCATTI, ZINO (1902-1991)
- FRANCK, CÉSAR (1822-1890)
- Franck: Giao hưởng giọng Rê thứ
- Franck: Sonata vilolin
- FRANCOIS, SAMSON (1924-1970)
- FRENI, MIRELLA (SOPRANO, 1935-2020)
- FURTWANGLER, WILHELM (1886-1952)
- GALLI-CURCI, AMELITA (SOPRANO, 1882-1963)
- GEDDA, NICOLAI (TENOR, 1925-2017)
- GERSHWIN, GEORGE (1898-1937)
- Gershwin: Rhapsody in Blue
- GHEORGHIU, ANGELA (SOPRANO, 1965-)
- GHIAUROV, NICOLAI (BASS, 1929-2004)
- Giao hưởng “Từ thế giới mới” và nguồn gốc gây tranh cãi
- GIAO HƯỞNG (SYMPHONY)
- Giao hưởng No. 1 giọng Rê trưởng
- Giao hưởng No. 2 giọng Đô thứ “Phục sinh”
- GIESEKING, WALTER (1895-1956)
- GIGLI, BENIAMINO (TENOR, 1890-1957)
- GILELS, EMIL (1916-1985)
- Giới thiệu
- GIORDANO, UMBERTO (1867-1948)
- Giordano: Andrea Chénier
- GITLIS, IVRY (1922-2020)
- GIULINI, CARLO MARIA (1914-2005)
- GLAZUNOV, ALEXANDER (1865-1936)
- Glazunov: Concerto violin
- Glenn Gould – thiên tài lập dị
- GLINKA, MIKHAIL (1804-1857)
- Glinka: Kamarinskaya
- Glinka: Ruslan và Lyudmila
- GLUCK, CHRISTOPH WILLIBALD (1714-1787)
- GOBBI, TITO (BARITONE, 1913-1984)
- Götterdämmerung (Hoàng hôn của những vị thần), WWV 86d
- GOULD, GLENN (1932-1982)
- GOUNOD, CHARLES (1818-1893)
- Gounod: Faust
- Gounod: Roméo et Juliette (Roméo và Juliette)
- GRIEG, EDVARD (1843-1907)
- Grieg: Concerto piano giọng La thứ, Op. 16
- Grieg: Sonata violin số 3
- Grieg: Tổ khúc Holberg
- GRUBEROVA, EDITA (SOPRANO, 1946-2021)
- GRUMINAUX, ARTHUR (1921-1986)
- GULDA, FRIEDRICH (1930-2000)
- Gustav Mahler là ai? (Hòa nhạc dành cho người trẻ)
- HAENDEL, IDA (1923-2020)
- HAHN, HILARY (1979-)
- HAITINK, BERNARD (1929-2021)
- HANDEL, GEORGE FRIDERIC (1685-1759)
- Handel: Âm nhạc cho lễ hội Pháo hoa hoàng gia giọng Rê trưởng, HWV. 351
- Handel: Messiah, HWV. 56
- HARRELL, LYNN (1944-2020)
- HASKIL, CLARA (1895-1960)
- Hãy thận trọng với điều bạn muốn
- HAYDN, JOSEPH (1732-1809)
- Haydn: Concerto cello số 1
- Haydn: Concerto trumpet
- Haydn: Giao hưởng số 100 “Quân đội”
- Haydn: Giao hưởng số 101 “Đồng hồ”
- Haydn: Giao hưởng số 45
- Haydn: Giao hưởng số 94 “Surprise”
- Haydn: Tứ tấu dây số 62 giọng Đô trưởng “Emperor”
- HEIFETZ, JASCHA (1901-1987)
- Herbert von Karajan
- HERLEA, NICOLAE (BARITONE, 1927-2018)
- HERSETH, ADOLPH (1921-2013)
- HINDEMITH, PAUL (1895-1963)
- HIRSCHHORN, PHILIPPE (1946-1996)
- Hồi ký Berlioz: Cái đẹp xé lòng (Hiền Trang)
- Hồi ký Berlioz: Lời bạt của David Cairns
- Hồi ký Berlioz: Lời cảm ơn
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (David Cairns)
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (Peter Bloom)
- Hồi ký Berlioz: Lời người biên tập (Nguyễn Ngọc Chi)
- Hồi ký Berlioz: Lời người hiệu đính (Cao Văn Bình)
- Hồi ký Berlioz: Những bình luận
- Hồi ức Massenet 1: Được nhận vào Nhạc viện
- Hồi ức Massenet 2: Những năm tháng tuổi trẻ
- Hồi ức Massenet 3: Giải thưởng lớn Rome
- Hồi ức Massenet 4: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 5: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 6: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 7: Trở về Paris
- Hồi ức Massenet 8: Khởi đầu tại nhà hát
- Hồi ức Massenet 9: Những ngày hậu chiến
- Hồi ức Massenet 9+1: Niềm vui và nỗi đau
- Hồi ức Massenet 9+2: Khởi đầu tại Nhà hát Opéra
- Hồi ức Massenet 9+3: Các nhà hát ở Ý
- Hồi ức Massenet 9+4: Nhạc viện và Học viện
- Hồi ức Massenet 9+5: Một buổi ra mắt ở Bruxelles
- Hồi ức Massenet 9+6: Thầy dòng Prévost tại Nhà hát Opéra-Comique
- Hồi ức Massenet 9+7: Năm người cộng sự
- Hồi ức Massenet 9+8: Chuyến đi Đức
- Hồi ức Massenet 9+9: Một ngôi sao
- Hồi ức Massenet 9+9+1: Một cuộc sống mới
- Hồi ức Massenet 9+9+2: Milan-London-Bayreuth
- Hồi ức Massenet 9+9+3: Thăm Verdi – Giã từ Ambroise Thomas
- Hồi ức Massenet 9+9+4: Công việc!… Luôn là công việc
- Hồi ức Massenet 9+9+5: Giữa thời Trung cổ
- Hồi ức Massenet 9+9+6: Từ Chérubin đến Thérèse
- Hồi ức Massenet 9+9+7: Nói về năm 1793
- Hồi ức Massenet 9+9+8: Từ Ariane đến Don Quichotte
- Hồi ức Massenet 9+9+9: Một đêm diễn
- Hồi ức Massenet 9+9+9+1: Những cảm xúc thân thương
- Hồi ức Massenet 9+9+9+2: Tâm ý khi đã lìa trần
- HOLST, GUSTAV (1874-1934)
- HONEGGER, ARTHUR (1892-1955)
- HORNE, MARILYN (MEZZO-SOPRANO, 1934-)
- HOROWITZ, VLADIMIR (1903-1989)
- HOTTER, HANS (BASS-BARITONE, 1909-2003)
- How to Succeed in Going out with in High Society
- How you can Know If the Girl is normally Interested in You Through Text
- How you can Recognize the Signs The Relationship is Over
- HVOROSTOVSKY, DMITRI (BARITONE, 1962-2017)
- I Puritani (Những người Thanh giáo)
- Il Pirata (Tên cướp biển)
- Invitation to the Dance (Lời mời khiêu vũ), J. 260
- Islamey, Op. 18
- JANACEK, LEOS (1854-1928)
- Janos Starker – nghệ sĩ và người thầy cello
- JANSONS, MARISS (1943-2019)
- Jenůfa
- Joan Sutherland
- JOCHUM, EUGEN (1902-1987)
- Johann Christian Bach: nhà tiên phong của thời kỳ Cổ điển và người dìu dắt Mozart
- Jules Massenet: Diễn văn khánh thành tượng đài Berlioz tại Monte-Carlo
- KABAIVANSKA, RAINA (SOPRANO, 1934-)
- KAGAN, OLEG (1946-1990)
- KARAJAN, HERBERT VON (1908-1989)
- Karl Bohm
- KATCHEN, JULIUS (1926-1969)
- KEMPFF, WILHELM (1895-1991)
- KETELBEY, ALBERT (1875-1959)
- KHACHATURIAN, ARAM (1903-1978)
- Khachaturian: Concerto violin
- Khám phá Hector Berlioz
- Khi Salome còn nhảy múa
- KISSIN, EVGENY (1971-)
- KLEIBER, CARLOS (1930-2004)
- KLEMPERER, OTTO (1885-1973)
- KOGAN, LEONID (1924-1982)
- KONDRASHIN, KIRILL (1914-1981)
- KOUSSEVITZKY, SERGE (1874-1951)
- KRAUS, ALFREDO (TENOR, 1927-1999)
- KREISLER, FRITZ (1875-1962)
- KREMER, GIDON (1947-)
- KUBELIK, RAFAEL (1914-1996)
- La favorite (Ái phi)
- La Fille du Régiment (Người con gái của trung đoàn)
- La forza del destino (Sức mạnh của số phận)
- La Mer (Biển cả), L. 109
- LALO, ÉDOUARD (1823-1892)
- Lalo: Symphonie Espagnole
- LANG LANG (1982-)
- LAURI-VOLPI, GIACOMO (TENOR, 1892-1979)
- Légende (Truyền thuyết), Op. 17
- LEHAR, FRANZ (1870-1948)
- Lehar: Bà quả phụ vui vẻ
- LEHMANN, LOTTE (SOPRANO, 1888-1976)
- LEIPZIG GEWANDHAUS ORCHESTRA
- Leonard Bernstein – một biểu tượng văn hóa
- LEONCAVALLO, RUGGERO (1857-1919)
- Leopold Auer: Nghệ thuật bắt đầu ở nơi kỹ thuật kết thúc
- Les contes d’Hoffmann (Những câu chuyện của Hoffmann)
- LEVINE, JAMES (1943-2021)
- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- LIED
- Lieder, Op. 49
- LIGETI, GYORGY (1923-2006)
- LIPATTI, DINU (1917-1950)
- LISITSIAN, PAVEL (BARITONE, 1911-2004)
- LISZT, FRANZ (1811-1886)
- Liszt: Concerto piano số 1
- Liszt: Concerto piano số 2
- Liszt: Giao hưởng Faust
- Liszt: Hungarian Rhapsody No. 2
- Liszt: Les Préludes
- Liszt: Sonata piano
- LONDON PHILHARMONIC
- LONDON SYMPHONY ORCHESTRA
- LORENGAR, PILAR (SOPRANO, 1928-1996)
- LUCA, GIUSEPPE DE (BARITONE, 1876-1950)
- LUDWIG, CHRISTA (MEZZO-SOPRANO, 1928-2021)
- LULLABY (HÁT RU)
- LULLY, JEAN-BAPTISTE (1632-1687)
- LUPU, RADU (1945-2022)
- LUTOSLAWSKI, WILTOLD (1913-1994)
- Má vlast (Tổ quốc tôi)
- MA, YO-YO (1955-)
- MAAZEL, LORIN (1930-2014)
- Madama Butterfly
- MAHLER, GUSTAV (1860-1911)
- Mahler: Das Lied von der Erde (Bài ca trái đất)
- Mahler: Giao hưởng số 1
- Mahler: Giao hưởng số 2 “Phục sinh”
- Mahler: Giao hưởng số 4
- Mahler: Giao hưởng số 5
- Mahler: Giao hưởng số 6
- MAISKY, MISCHA (1948-)
- Manifesting Love — Signs You Are in Love
- Manon
- Manon Lescaut
- MARCH (HÀNH KHÚC)
- MASCAGNI, PIETRO (1863-1945)
- Mascagni: Cavalleria Rusticana (Hiệp sĩ làng quê)
- MASSENET, JULES (1842-1912)
- Massenet: Werther
- MASUR, KURT (1927-2015)
- MATSUEV, DENIS (1975-)
- Maurizio Pollini
- Maurizio Pollini – Tính táo bạo trong âm nhạc thời kỳ Cổ điển
- Mazeppa
- Mẹ của Gounod
- MELBA, NELLIE (SOPRANO, 1861-1931)
- MELCHIOR, LAURITZ (TENOR, 1890-1973)
- MELODIE
- MENDELSSOHN, FANNY (1805-1847)
- MENDELSSOHN, FELIX (1809-1847)
- Mendelssohn: A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 61
- Mendelssohn: Giao hưởng số 3
- Mendelssohn: Giao hưởng số 4
- Mendelssohn: Octet cho dàn dây
- Mendelssohn: Overture Hebrides
- Mendelssohn: Violin Concerto giọng Mi thứ, Op. 64
- MENUHIN, YEHUDI (1916-1999)
- MERRILL, ROBERT (BARITONE, 1917-2004)
- MESSIAEN, OLIVIER (1908-1992)
- Methods for Building a Long-lasting Relationship
- MICHELANGELI, ARTURO BENEDETTI (1920-1995)
- MILANOV, ZINKA (SOPRANO, 1906-1989)
- MILNES, SHERRILL (BARITONE, 1935-)
- MILSTEIN, NATHAN (1903-1992)
- Mitsuko Uchida: Chậm mới tốt
- MONTEVERDI, CLAUDIO (1567-1643)
- Montserrat Caballé: Cuộc đời và sự nghiệp
- Một câu chuyện tình yêu
- Mozart – vị Chúa âm nhạc của Tchaikovsky
- Mozart : Ngũ tấu cho oboe, clarinet, bassoon, horn và piano K. 452
- Mozart và cuộc sống
- MOZART, WOLFGANG AMADEUS (1756-1791)
- Mozart: Concerto cho flute, harp và dàn nhạc
- Mozart: Concerto clarinet
- Mozart: Concerto oboe giọng Đô trưởng, K. 314
- Mozart: Concerto piano số 16 giọng Rê trưởng, K. 451
- Mozart: Concerto piano số 20
- Mozart: Concerto piano số 21
- Mozart: Concerto piano số 22
- Mozart: Concerto piano số 23
- Mozart: Concerto piano số 27
- Mozart: Concerto violin số 5
- Mozart: Così fan tutte (Đàn bà là như thế)
- Mozart: Die Entführung aus dem Serail (Vụ trốn thoát khỏi hậu cung)
- Mozart: Die Zauberflöte (Cây sáo thần)
- Mozart: Don Giovanni
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết cũ)
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết mới)
- Mozart: Giao hưởng số 25
- Mozart: Giao hưởng số 39 giọng Mi giáng trưởng, K. 543
- Mozart: Giao hưởng số 40
- Mozart: Giao hưởng số 41
- Mozart: Idomeneo
- Mozart: La Clemenza di Tito (Lòng nhân từ của Tito)
- Mozart: Le nozze di Figaro (Đám cưới Figaro)
- Mozart: Requiem
- Mozart: Sinfonia concertante cho oboe, clarinet, bassoon và horn, K. 297b
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết cũ)
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết mới)
- Mozart: Sonata violin số 21 giọng Mi thứ, K.304
- MRAVINSKY, EVGENY (1903-1988)
- Mstislav Rostropovich – Shostakovich, Prokofiev, Britten và tôi
- Mstislav Rostropovich – Tôi quan tâm đến mọi người!
- MUNCH, CHARLES (1891-1968)
- MUSSORGSKY, MODEST (1839-1881)
- Mussorgsky: Boris Godunov
- Mussorgsky: Boris Godunov (bài viết mới)
- Mussorgsky: Con rối (romance dành cho các nhà phê bình)
- Mussorgsky: Những bức tranh trong phòng triển lãm
- Mussorgsky: Night on Bald Mountain
- Mussorgsky: Phòng của bé
- Mussorgsky: Songs and Dances of Death
- MUTI, RICCARDO (1941-)
- MUTTER, ANNE-SOPHIE (1963-)
- Nabucco (Vua Nebuchadnezzar)
- Nadezhda von Meck – nàng thơ vô hình của Tchaikovsky
- Năm nhà soạn nhạc yêu rượu vang
- NESTERENKO, EVGENY (BASS, 1938-2021)
- NETREBKO, ANNA (SOPRANO, 1971-)
- Nếu Mozart sống lâu hơn
- NEUHAUS, HEINRICH (1888-1964)
- NEVEU, GINETTE (1919-1949)
- NEW YORK PHILHARMONIC
- NEZHDANOVA, ANTONINA (SOPRANO, 1873-1950)
- Nghe lại Beethoven
- Nghệ sĩ
- Nhà soạn nhạc
- NHẠC THÍNH PHÒNG (CHAMBER MUSIC)
- Nhạc trưởng thực sự đóng vai trò gì?
- Nhaccodien.info phỏng vấn Greg Sandow – nhà phê bình âm nhạc của New York Times
- Nhờ Berlioz mà tôi biết đến Chopin
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CAO ĐỘ (PITCH)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CƯỜNG ĐỘ (DYNAMICS)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ LOẠI GIỌNG HÁT
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TÊN NHẠC CỤ
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TỐC ĐỘ (TEMPO)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TRƯỜNG ĐỘ (DURATION)
- Những buổi tối cùng Hector Berlioz
- Những nàng thơ hẳn đã thầm thì
- Những người yêu Berlioz: David Cairns
- Những người yêu Berlioz: Marina Lewycka
- Những người yêu Berlioz: Monir Tayeb và Michel Austin
- Những người yêu Berlioz: Roger Waters
- Những tác phẩm cho violin và piano của Dvorak
- Niên biểu Wagner
- NILSSON, BIRGIT (SOPRANO, 1918-2005)
- NOCTURNE
- Nocturne No. 20 giọng Đô thăng thứ
- Nơi khúc Polonaise vẫn vang lên
- Norma
- NORMAN, JESSYE (SOPRANO, 1945-2019)
- Oberon, or The Elf King’s Oath (Oberon hay Lời nguyền của chúa quỷ), J. 306
- OBRAZTSOVA, ELENA (MEZZO-SOPRANO, 1939-2015)
- OBUKHOVA, NADEZHDA (MEZZO-SOPRANO, 1886-1961)
- OFFENBACH, JACQUES (1819-1880)
- OGDON, JOHN (1937-1989)
- OISTRAKH, DAVID (1908-1974)
- OLIVERO, MAGDA (SOPRANO, 1910-2014)
- OPERA
- OPERA CÔNG NỮ ANIO – VỞ OPERA VIỆT NAM HAY NHẤT KỂ TỪ CÔ SAO
- OPERETTA
- ORATORIO (THANH XƯỚNG KỊCH)
- Orfeo ed Euridice (Orfeo và Euridice)
- ORMANDY, EUGENE (1899-1985)
- Otello
- Otto Klemperer
- OVERTURE
- Overture “Năm 1812”, giọng Mi giáng trưởng, Op. 49
- Overture “Romeo và Juliet”
- OZAWA, SEIJI (1935-2024)
- PAGANINI, NICCOLO (1782-1840)
- Paganini: Violin Concerto số 1
- Pagliacci (Những chú hề)
- Parsifal, WWV 111
- PAVAROTTI, LUCIANO (TENOR, 1935-2007)
- Pelléas và Mélisande – bốn chứng thư âm nhạc cho Maeterlinck
- PENDERECKI, KRZYSZTOF (1933-2020)
- PERAHIA, MURRAY (1947-)
- PERLMAN, ITZHAK (1945-)
- Peter Grimes, Op. 33
- PHILADELPHIA ORCHESTRA
- PHILHARMONIA ORCHESTRA
- Phỏng vấn soprano Sofia Savenko
- PIANO
- Piano Concerto – nhật ký cuộc đời Mozart
- PIATIGORSKY, GREGOR (1903-1976)
- PLETNEV, MIKHAIL (1957-)
- POLLINI, MAURIZIO (1942-2024)
- PONCE, MANUEL MARIA (1882-1948)
- PONCHIELLI, AMILCARE (1834-1886)
- Ponchielli: La Gioconda
- PONSELLE, ROSA (SOPRANO, 1897-1981)
- POPP, LUCIA (SOPRANO, 1939-1993)
- POULENC, FRANCIS (1899-1963)
- Precisely what is Uberhorny?
- PRELUDE
- PREY, HERMANN (BARITONE, 1929-1998)
- PRICE, LEONTYNE (SOPRANO, 1927-)
- PROKOFIEV, SERGEI (1891-1953)
- Prokofiev: Alexander Nevsky
- Prokofiev: Concerto piano số 1
- Prokofiev: Concerto piano số 2
- Prokofiev: Concerto piano số 3
- Prokofiev: Concerto violin số 1
- Prokofiev: Concerto violin số 2
- Prokofiev: Giao hưởng số 1 “Cổ điển”
- Prokofiev: Giao hưởng số 5
- Prokofiev: Giao hưởng số 7
- Prokofiev: Peter and The Wolf
- Prokofiev: Piano sonata số 7
- Prokofiev: Romeo and Juliet
- Prokofiev: War and Peace
- PUCCINI, GIACOMO (1858-1924)
- Puccini: La Bohème
- Puccini: La fanciulla del West (Cô gái miền Tây)
- Puccini: Tosca
- Puccini: Turandot
- RABIN, MICHAEL (1936-1972)
- RACHMANINOV, SERGEI (1873-1943)
- Rachmaninov: Cello sonata
- Rachmaninov: Concerto piano số 2
- Rachmaninov: Concerto piano số 3
- Rachmaninov: Giao hưởng số 2
- Rachmaninov: Rhapsody trên chủ đề Paganini
- Rachmaninov: Symphonic Dances
- Rachmaninov: Vocalise
- RAIMONDI, GIANNI (TENOR, 1923-2008)
- RAMEAU, JEAN-PHILIPPE (1683-1764)
- RAMPAL, JEAN–PIERRE (1922-2000)
- RATTLE, SIMON (1955-)
- RAVEL, MAURICE (1875-1937)
- Ravel: Boléro (bài viết cũ)
- Ravel: Boléro (bài viết mới)
- Ravel: Concerto piano cho tay trái
- Ravel: Concerto piano giọng Son trưởng
- Ravel: Gaspard de la nuit
- Ravel: La Valse
- Ravel: Những bức tranh trong phòng triển lãm (phiên bản dàn nhạc)
- Ravel: Tứ tấu đàn dây giọng Pha trưởng
- REINER, FRITZ (1888-1963)
- REPIN, VADIM (1971-)
- REQUIEM
- RESPIGHI, OTTORINO (1879-1936)
- Respighi: Những đài phun nước ở Rome
- Respighi: Những lễ hội La Mã
- Respighi: Pini di Roma (bài viết cũ)
- Respighi: Pini di Roma (bài viết mới)
- Richard Strauss: Don Quixote
- Richard Wagner ở Zürich
- RICHTER, SVIATOSLAV (1915-1997)
- RIMSKY-KORSAKOV, NIKOLAI (1844-1908)
- Rimsky-Korsakov: Scheherazade
- RODRIGO, JOAQUIN (1901-1999)
- ROMANCE
- ROSSINI, GIOACCHINO (1792-1868)
- Rossini: Con chim ác là ăn cắp
- Rossini: Guillaume Tell
- Rossini: Il Barbiere Di Siviglia
- Rossini: L’italiana in Algeri
- Rossini: La Cenerentola
- ROSTROPOVICH, MSTISLAV (1927-2007)
- ROYAL CONCERTGEBOUW ORCHESTRA
- ROZHDESTVENSKY, GENNADY (1931-2018)
- RUBINSTEIN, ARTHUR (1887-1982)
- RUFFO, TITTA (BARITONE, 1877-1953)
- RYSANEK, LEONIE (SOPRANO, 1926-1998)
- SAINT PETERSBURG PHILHARMONIC
- Saint-Saëns và Massenet: bạn bè hay đối thủ?
- Saint-Saëns viết phê bình
- SAINT-SAENS, CAMILLE (1835-1921)
- Saint-Saëns: Concerto cello số 1
- Saint-Saens: Danse macabre
- Saint-Saëns: Le Carnaval Des Animaux (bài viết mới)
- Saint-Saëns: Le Carnaval des Animaux (Lễ hội muông thú)
- Saint-Saëns: Samson et Dalila
- SALIERI, ANTONIO (1750-1825)
- Salome, TrV. 215
- SARASATE, PABLO DE (1844-1908)
- Sau 200 năm âm nhạc Chopin vẫn còn những bí ẩn
- SAWALLISCH, WOLFGANG (1923-2013)
- SCARLATTI, DOMENICO (1685-1757)
- Scarlatti: Các sonata cho đàn phím
- SCHIFF, HEINRICH (1951-2016)
- SCHIPA, TITO (TENOR, 1888-1965)
- SCHNABEL, ARTUR (1882-1951)
- SCHOENBERG, ARNOLD (1874-1951)
- SCHUBERT, FRANZ (1797-1828)
- Schubert: Fantasy Wanderer (Người lang thang)
- Schubert: Die schöne Müllerin
- Schubert: Fantasia giọng Pha thứ cho piano 4 tay
- Schubert: Giao hưởng số 5
- Schubert: Giao hưởng số 8 “Bỏ dở”
- Schubert: Giao hưởng số 9 “Lớn”
- Schubert: Impromptus
- Schubert: Moments Musicaux
- Schubert: Ngũ tấu đàn dây giọng Đô trưởng
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết cũ)
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết mới)
- Schubert: Sonata arpeggione
- Schubert: Sonata piano số 13
- Schubert: Sonata piano số 17 giọng Rê trưởng “Gasteiner”, Op. 53 (D. 850)
- Schubert: Sonata piano số 18
- Schubert: Sonata piano số 20
- Schubert: Sonata piano số 21
- Schubert: Tam tấu piano số 2
- Schubert: Tứ tấu dây số 14 “Der Tod und das Mädchen”
- Schubert: Winterreise (Hành trình mùa đông)
- SCHUMANN, CLARA (1819-1896)
- SCHUMANN, ROBERT (1810-1856)
- Schumann: Arabeske
- Schumann: Biến tấu “Abegg”
- Schumann: Carnaval, Op. 9
- Schumann: Concerto piano
- Schumann: Fantasie, Op. 17
- Schumann: Kinderszenen
- Schumann: Kreisleriana
- Schumann: Ngũ tấu piano
- Schumann: Symphonic Etudes
- Schumann: Tình yêu của thi sĩ
- SCHWARZKOPF, ELISABETH (1915-2006)
- SCOTTO, RENETA (SOPRANO, 1934-2023)
- SCRIABIN, ALEXANDER (1872-1915)
- Scriabin: Prometheus, Le Poème Du Feu
- Scriabin: The Poem of Ecstasy
- SEGOVIA, ANDRES (1893-1987)
- SERENADE
- SERKIN, RUDOLF (1903-1991)
- SHAFRAN, DANIIL (1923-1997)
- SHAHAM, GIL (1971-)
- Shostakovich – một chuẩn mực của sáng tạo nghệ thuật
- Shostakovich và các nàng thơ
- SHOSTAKOVICH, DMITRI (1906-1975)
- Shostakovich: Bài ca về những cánh rừng
- Shostakovich: Concerto cello số 1
- Shostakovich: Concerto piano số 1
- Shostakovich: Concerto violin số 1
- Shostakovich: Giao hưởng số 10
- Shostakovich: Giao hưởng số 11
- Shostakovich: Giao hưởng số 12
- Shostakovich: Giao hưởng số 5
- Shostakovich: Giao hưởng số 7
- Shostakovich: Phu nhân Macbeth quận Mtsensk
- Shostakovich: Tam tấu piano số 2
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 11
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 3
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 6
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 8
- Sibelius và Phần Lan là một
- SIBELIUS, JEAN (1865-1957)
- Sibelius: Concerto violin
- Sibelius: Finlandia
- Sibelius: Giao hưởng số 2
- Sibelius: Giao hưởng số 5
- Sibelius: Giao hưởng số 7
- Sie liebten sich beide (Hai người họ đã từng yêu nhau), Op. 13 No. 2
- Siegfried, WWV 86c
- SIEPI, CESARE (BASS, 1923-2010)
- SILLS, BEVERLY (SOPRANO, 1929-2007)
- SIMIONATO, GIULIETTA (MEZZO-SOPRANO, 1910-2010)
- SIMONEAU, LÉOPOLD (TENOR, 1916-2006)
- SITKOVETSKY, YULIAN (1925-1958)
- SMETANA, BEDRICH (1824-1884)
- Smetana: Má Vlast (Tổ quốc tôi)
- SOFRONITSKY, VLADIMIR (1901-1961)
- SOLTI, GEORG (1912-1997)
- SONATA
- Soprano Lucia Popp – “bông hồng bạc” của nhà hát opera
- SOR, FERNANDO (1778-1839)
- SOULIOSTIS, ELENE (SOPRANO, 1943-2004)
- Souvenir d’un lieu cher (Kỉ niệm về một nơi thân thương), Op. 42
- SOUZAY, GERARD (BARITONE, 1918-2004)
- STARKER, JANOS (1924-2013)
- STERN, ISAAC (1920-2001)
- STEVENS, RISE (MEZZO-SOPRANO, 1913-2013)
- STOKOWSKI, LEOPOLD (1882-1977)
- Stradivari và hành trình tìm kiếm tài hoa
- STRAUSS II, JOHANN (1825-1899)
- Strauss II: An der schönen, blauen Donau (Sông Danube xanh)
- Strauss II: Die Fledermaus
- Strauss II: Frühlingsstimmen
- STRAUSS, RICHARD (1864-1949)
- Strauss, Richard: Also sprach Zarathustra
- Strauss, Richard: Capriccio
- Strauss, Richard: Concerto horn số 1
- Strauss, Richard: Der Rosenkavalier (Kỵ sĩ hoa hồng)
- Strauss, Richard: Don Juan
- Strauss, Richard: Ein Heldenleben
- Strauss, Richard: Eine Alpensinfonie
- Strauss, Richard: Till Eulenspiegels lustige Streiche
- Strauss, Richard: Tod und Verklärung
- STRAVINSKY, IGOR (1882-1971)
- Stravinsky: Concerto violin
- Stravinsky: Lễ bái Xuân
- Stravinsky: Petrushka
- STRING QUARTET (TỨ TẤU ĐÀN DÂY)
- SUITE (TỔ KHÚC)
- SULTANOV, ALEXEI (1969-2005)
- SUPERVÍA, CONCHITA (MEZZO SOPRANO, 1895-1936)
- SUTHERLAND, JOAN (SOPRANO, 1926-2010)
- SVETLANOV, EVGENY (1928-2002)
- SZELL, GEORGE (1897-1970)
- SZERYING, HENRYK (1918-1988)
- SZIGETI, JOSEPH (1892-1973)
- SZYMANOWSKI, KAROL (1882-1937)
- TAKEMITSU, TORU (1930-1996)
- TALVELA, MARTTI (BASS, 1935-1989)
- TARREGA, FRANCISCO (1852-1909)
- Tchaikovsky và Brahms, đồng cảm và khác biệt
- TCHAIKOVSKY, PYOTR ILYICH (1840-1893)
- Tchaikovsky: Capriccio Italien
- Tchaikovsky: Con đầm pích
- Tchaikovsky: Concerto piano số 1
- Tchaikovsky: Concerto piano số 2
- Tchaikovsky: Concerto violin
- Tchaikovsky: Eugene Onegin
- Tchaikovsky: Francesca da Rimini
- Tchaikovsky: Giao hưởng “Manfred”
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 1
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 4 giọng Pha thứ, Op. 36
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 5
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 6
- Tchaikovsky: Kẹp hạt dẻ
- Tchaikovsky: Những biến tấu trên chủ đề Rococo
- Tchaikovsky: Romeo and Juliet
- Tchaikovsky: Serenade cho dàn dây
- Tchaikovsky: Souvenir De Florence
- Tchaikovsky: Swan Lake (bài viết mới)
- Tchaikovsky: Swan Lake (Hồ Thiên Nga)
- Tchaikovsky: Tam tấu piano
- Tchaikovsky: The Seasons (bài viết mới)
- Tchaikovsky: The seasons (Bốn mùa)
- TE KANAWA, KIRI (SOPRANO, 1944-)
- TEBALDI, RENATA (SOPRANO, 1922-2004)
- TEMIRKANOV, YURI (1938-2023)
- TETRAZZINI, LUISA (SOPRANO, 1871-1940)
- Thaïs
- The Planets (Những hành tinh), Op. 32
- The way to select the Right Adult Dating Sites
- The Young Person’s Guide to the Orchestra (Hướng dẫn về dàn nhạc cho người trẻ), Op. 34
- THƠ GIAO HƯỞNG (SYMPHONIC POEM)
- THỜI KÌ BAROQUE (1600-1700)
- THỜI KÌ HIỆN ĐẠI (1890-1975)
- THỜI KÌ PHỤC HƯNG (1400-1600)
- THỜI KÌ TIỀN CỔ ĐIỂN VÀ CỔ ĐIỂN (1730-1820)
- THỜI KÌ TRUNG CỔ (TRƯỚC THẾ KỈ THỨ 15)
- THỜI KỲ LÃNG MẠN (1820-1910)
- THOMAS, MICHAEL TILSON (1944-2026)
- Thư Beethoven gửi người yêu bất tử
- THUẬT NGỮ – THỂ LOẠI
- THUNEMANN, KLAUS (1937-2025)
- TIBBETT, LAWRENCER (BARITONE, 1896-1960)
- Tiểu sử Alfred Cortot
- Tiểu sử Artur Schnabel
- Tiểu sử Birgit Nilsson
- Tiểu sử Claudio Abbado
- Tiểu sử Claudio Arrau
- Tiểu sử Fritz Wunderlich
- Tiểu sử Glenn Gould
- Tiểu sử Jacqueline du Pré
- Tiểu sử Jussi Björling
- Tiểu sử Kirsten Flagstad
- Tiểu sử Leonid Kogan
- Tiểu sử Lorin Maazel
- Tiểu sử Mstislav Rostropovich
- Tiểu sử Nathan Milstein
- Tiểu sử Nicolai Gedda
- Tiểu sử Rafael Kubelík
- Tiểu sử Victoria de los Ángeles
- Tiểu sử Wilhelm Furtwängler
- Tiểu sử Wilhelm Kempff
- Tiểu sử Yehudi Menuhin
- Tiểu sử Zino Francescatti
- Tìm hiểu Shostakovich: Giao hưởng số 8
- Tin tức
- Tình ca Andalusia
- Tips on how to Hookup With Someone You’re Not Ready For
- TỔ CHỨC
- Tôi là Richard Strauss, nhà soạn nhạc của Rosenkavalier và Salome
- TOSCANINI, ARTURO (1867-1957)
- Totentanz, D. 126
- Từ trang sách lên sân khấu opera: trường hợp Manon
- UCHIDA, MITSUKO (1948-)
- Un ballo in maschera (Buổi khiêu vũ hóa trang)
- Valse giọng La giáng trưởng “Lời từ biệt” Op. 69 No. 1
- Van Cliburn – người chinh phục những trái tim Nga
- VARIATION (BIẾN TẤU)
- Về các thang âm lên dây đàn (temperament)
- VENGEROV, MAXIM (1974-)
- VERDI, GIUSEPPE (1813-1901)
- Verdi: Don Carlo
- Verdi: Ernani
- Verdi: Il trovatore (Người hát rong)
- Verdi: La Traviata (Trà hoa nữ)
- Verdi: Macbeth
- Verdi: Requiem
- Verdi: Rigoletto
- Verdi: Tứ tấu dây giọng Mi thứ
- VERRETT, SHIRLEY (MEZZO-SOPRANO, 1931-2010)
- Vì sao concertmaster luôn là một nghệ sĩ violin?
- VICKERS, JON (TENOR, 1926-2015)
- VIENNA PHILHARMONIC
- Vier letzte Lieder (Bốn khúc ca cuối cùng), TrV. 297
- VIEUXTEMPS, HENRI (1820-1881)
- Vieuxtemps: Concerto violin số 4
- VILLA-LOBOS, HEITOR (1887-1959)
- VIOLA
- VIOLIN
- Violin Concerto No. 1 giọng Son thứ, Op. 26
- VISHNEVSKAYA, GALINA (SOPRANO, 1926-2012)
- VIVALDI, ANTONIO (1678-1741)
- Vivaldi: Bốn mùa
- Vladimir Horowitz
- Wagner – Thiên thần hay ác quỷ?
- Wagner có gì không ổn?
- WAGNER, RICHARD (1813-1883)
- Wagner: Das Rheingold (Vàng sông Rhine)
- Wagner: Lohengrin
- Wagner: Siegfried Idyll, WWV 103
- Wagner: Tannhäuser
- Wagner: Tristan und Isolde
- WALTER, BRUNO (1876-1962)
- WARREN, LEONARD (BARITONE, 1911-1960)
- Water Music (Nhạc nước)
- WEBER, CARL MARIA VON (1786-1826)
- Weber: Concerto bassoon
- Weber: Concerto clarinet số 1
- Weber: Der Freischütz
- WEISSENBERG, ALEXIS (1929-2012)
- WIENIAWSKI, HENRYK (1835-1880)
- Wieniawski: Concerto violin số 2
- WILD, EARL (1915-2010)
- Wilhelm Furtwängler: thiên tài được tôi rèn qua vạc lửa chiến tranh
- WUNDERLICH, FRITZ (TENOR, 1930-1966)
- YUDINA, MARIA (1899-1970)
- ZEANI, VIRGINIA (SOPRANO, 1925-2023)
- ZIMERMAN, KRYSTIAN (1956-)





