“Tôi đã làm công việc này trong 50 năm. Và bạn biết đấy, nó là một nghề và cũng không phải một nghề. Đôi khi nó không rõ nghĩa. Điều gì tạo nên một nhạc trưởng tốt? Điều gì tạo nên sức hút? Tôi vẫn băn khoăn sau ngần ấy năm” – Bernard Haitink
Bernard Haitink giữ một vị trí quan trọng trong nền âm nhạc cổ điển với tư cách là một trong những nhạc trưởng được kính trọng nhất thế giới. Được biết đến với một nhiệm kỳ kéo dài 27 năm cùng Concertgebouw Orchestra và cùng với đó là những lần cộng tác với hầu hết các dàn nhạc xuất sắc nhất trên thế giới, Haitink đã để lại một di sản đồ sộ với gần 500 bản thu âm cùng với vô vàn những lời đánh giá tích cực từ phía những nhà phê bình, đồng nghiệp, nhạc công và khán giả. Cách diễn giải của ông về những bản giao hưởng của Anton Bruckner hay Gustav Mahler được đánh giá là mẫu mực. John Puccio đã bình luận về bản Giao hưởng số 9 của Mahler mà Haitink thu âm cùng Concertgebouw Orchestra: “Chương cuối được kiểm soát một cách tuyệt vời, giảm dần dần và đều đặn vào sự im lặng vĩnh viễn. Đó là một màn trình diễn xứng đáng được xếp vào hàng xuất sắc nhất trong số các bản ghi âm”. Còn nhà phê bình âm nhạc Andrew Clements đã từng nhận xét về ông trên Guardian: “Một trong những nhạc trưởng hàng đầu của thời đại chúng ta, một nhạc sĩ với tài năng thiên bẩm tuyệt vời, người đã mang đến sự kết hợp hiếm có giữa sự chặt chẽ và biểu cảm cho mọi thứ mà ông diễn giải. Các buổi biểu diễn của Haitink luôn phản ánh chính con người ông: trực tiếp, không phô trương và trung thực một cách vô cùng sâu sắc”.
Bernard Haitink sinh ngày 4/3/1929 tại Amsterdam trong một gia đình có người cha Willem Haitink, một công chức, người sau này sẽ trở thành giám đốc của công ty điện lực Amsterdam và người mẹ Anna Clara Verschaffelt làm việc cho Alliance Française, một tổ chức quốc tế được thành lập nhằm thúc đẩy việc nói tiếng Pháp và văn hoá Pháp. Bernard được học violin từ khi lên 9 tuổi. Cậu lớn lên trong thời kỳ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra và nước Hà Lan bị phát xít Đức chiếm đóng. Đó là giai đoạn nguy hiểm cho gia đình Bernard bởi vì mẹ của cậu mang một nửa dòng máu Do Thái. Bỗng một hôm ông Willem biến mất, cả nhà không có được một tin tức gì cho đến khi nhận được một bức thư, trong đó ông hỏi về việc nhà có nhận được tổng phổ của vở Fidelio hay không. Hoá ra ông Willem đã bị bắt và giam cầm trong trại tập trung để trả thù cho vụ đánh bom một hiệu sách. Haitink nhớ lại: “Họ bắt giữ 100 con tin và cha tôi là một người trong đó. Ông ấy cứ thế biến mất và chúng tôi không biết điều gì xảy ra với ông trong vòng 4 tuần lễ. Rồi chúng tôi nhận được một bức thư cho biết ông đang ở trong trại tập trung. Chúng tôi chưa bao giờ trao đổi với nhau về bất kỳ tổng phổ nào nhưng đó là mật mã của ông khi nói rằng ông đang ở trong hoàn cảnh giống như các tù nhân của vở Fidelio”. Khi ông được thả sau ba tháng rưỡi – “theo lòng thương xót của Quốc trưởng” – ông gầy đến mức Bernard không nhận ra ông.
Đó là những tháng ngày kinh khủng đối với Haitink và rồi đất nước Hà Lan được giải phóng, anh đã đắm mình trong âm nhạc. Haitink hầu như sống tại phòng hoà nhạc, nơi anh được chứng kiến những nhạc trưởng danh tiếng như Bruno Walter, Erich Kleiber và Otto Klemperer chỉ huy. Anh đã được nhận vào học violin tại Conservatorium van Amsterdam. Bên cạnh đó Haitink cũng theo học chỉ huy dàn nhạc với Felix Hupka. Sau khi tốt nghiệp, Haitink trở thành nhạc công của bè violin hai tại Hilversum Radio Philharmonic Orchestra. Tuy nhiên, ngay lúc đó, ước mơ trở thành nhạc trưởng đã cháy bỏng trong anh rất mãnh liệt. Haitink cho biết: “Sự thôi thúc rất kỳ lạ, bởi vì tôi không có công cụ nào cho nó cả”. Năm 1954, Haitink giành được học bổng của một khoá đào tạo nhạc trưởng trong hai năm do Đài phát thanh Hà Lan tổ chức và anh đã theo học với Ferdinand Leitner. Ông luôn phủ nhận trình độ biểu diễn violin của mình và cho biết, nếu không trở thành nhạc trưởng, sự nghiệp âm nhạc của ông sẽ kết thúc với việc ngồi ở hàng cuối của một bè violin hai trong dàn nhạc tỉnh lẻ nào đó.
Buổi biểu diễn đầu tiên của Haitink trên cương vị nhạc trưởng diễn ra vào ngày 19/7/1954 với Netherlands Radio Union Orchestra (sau này là Netherlands Radio Philharmonic). Ông nhanh chóng trở thành nhạc trưởng thứ hai của dàn nhạc vào năm 1955 và nhạc trưởng chính vào năm 1957. Một bước ngoặt quan trọng đến với sự nghiệp của Haitink diễn ra vào ngày 7/11/1956 khi ông thay thế Carlo Maria Giulini chỉ huy một buổi hoà nhạc của Concertgebouw Orchestra, dàn nhạc nổi tiếng nhất Hà Lan trong Requiem của Luigi Cherubini. Ban đầu Haitink định không nhận lời vì cảm thấy mình chưa sẵn sàng nhưng sau đó ông đã đổi ý. Sau khi Eduard van Beinum, nhạc trưởng chính của Concertgebouw Orchestra bất ngờ qua đời vì một cơn đau tim, năm 1961, Haitink được bổ nhiệm làm đồng nhạc trưởng chính của dàn nhạc cùng với Eugen Jochum và từ năm 1963, Haitink trở thành nhạc trưởng chính duy nhất của Concertgebouw Orchestra, người trẻ tuổi nhất từng đảm nhiệm cương vị này, mở ra một chương mới trong sự nghiệp của ông, nhanh chóng đưa tên tuổi của Haitink trở thành một trong những nhạc trưởng uy tín nhất trên thế giới. Mới ngoài 30 tuổi, Haitink cảm thấy mình như đang mơ: “Tất nhiên tôi còn quá trẻ khi bắt đầu, nhưng tôi vô cùng may mắn, luôn luôn, ngay từ đầu. Điều đó thật tồi tệ đối với bản thân tôi và chắc hẳn là với cả dàn nhạc vì tôi thực sự không xuất sắc như vậy. Nhưng tôi đã được đánh giá là một tài năng và vào thời điểm đó có rất ít nhạc trưởng trẻ ở Hà Lan nên tôi phải trở thành một người có tài. Tôi đã phải vật lộn trong một khoảng thời gian dài, nhưng tôi đã sống sót”.
Cùng nhau, họ đã tạo dựng danh tiếng. Dưới sự dẫn dắt của Haitink, Concertgebouw Orchestra đã trở thành một trong những dàn nhạc xuất sắc nhất thế giới. Haitink đã tạo được dấu ấn riêng đậm nét đồng thời vẫn duy trì được bản sắc riêng của Concertgebouw Orchestra, đặc biệt trong các bản giao hưởng của Mahler và Bruckner, gây được những ấn tượng mạnh mẽ đối với khán giả và giới phê bình. Dưới nhiệm kỳ của ông, dàn nhạc đã thực hiện vô số bản thu âm, chủ yếu với Philips, Decca và EMI Classics. Haitink cũng chú trọng nhiều đến âm nhạc đương đại, bao gồm cả những nhà soạn nhạc Hà Lan trong thế kỷ 20. Ông miêu tả mình là một sự kết hợp kỳ lạ giữa sự thiếu tự tin tột độ và sự bướng bỉnh trong nội tâm. Nếu như trong một buổi tập, có điều gì đó xấu đi, vì bất cứ lý do gì, ông sẽ cố chấp để sửa sai bằng được: “Tôi nghĩ sự ngoan cố đó đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong những ngày đó. Có một số thứ tôi đã làm khác đi trong sự nghiệp nhưng không bao giờ tôi trở thành nhà độc tài”. Với tên tuổi đã vượt ra khỏi biên giới Hà Lan, Haitink trở thành nhạc trưởng khách mời trên khắp thế giới. Trong đó, ông đặc biệt gắn bó với nước Anh, nơi Haitink đã phát triển một sự nghiệp lâu dài và tạo ra được nhiều ảnh hưởng. Trong vòng một phần tư thế kỷ, Haitink đã nắm giữ 3 trong số những vị trí nổi bật nhất của nền âm nhạc cổ điển Anh. Năm 1967, ông trở thành nhạc trưởng chính của London Philharmonic và giữ cương vị này cho đến năm 1979 và là người tại vị lâu nhất trong lịch sử dàn nhạc. Các buổi biểu diễn của ông đã thu hút được một lượng lớn công chúng, luôn lấp đầy 90% phòng hoà nhạc Festival Hall 2.700 chỗ, vượt trội hơn bất kỳ dàn nhạc nào khác ở London. Bên cạnh Bruckner và Mahler, các bản giao hưởng của Dmitri Shostakovich cũng thường xuyên được Haitink biểu diễn. Cùng với London Philharmonic và Concertgebouw Orchestra, Haitink đã thu âm trọn bộ 15 bản giao hưởng của Shostakovich cho Decca.
Khi lần đầu xuất hiện tại Glyndebourne, vào năm 1972 trong vở Die Entführung aus dem Seraglio (Wolfgang Amadeus Mozart), kinh nghiệm của Haitink với opera là vô cùng ít ỏi: “Tôi thực sự không biết opera đòi hỏi điều gì. Nhưng tôi đã được đề nghị xuất hiện, bất chấp một số hiểm hoạ chực chờ”. Tuy nhiên, bằng tài năng của mình, theo thời gian, Haitink đã có được những dấu ấn tốt đẹp. Năm 1976, trong lần công diễn The Rake’s progress (Igor Stravinsky) tại Glyndebourne, ông đã gây chấn động giới opera quốc tế. Kể từ đó, Haitink cũng là một nhạc trưởng bận rộn với các vở opera khi ông liên tục đảm nhận cương vị giám đốc âm nhạc tại liên hoan opera Glyndebourne, Anh từ năm 1978-1988 và Royal Opera House, Covent Garden từ 1988-2002. Trong những năm 1970, Haitink cũng thường xuyên cộng tác với những dàn nhạc tại Mỹ khi có những buổi biểu diễn cùng Boston Symphony Orchestra, Chicago Symphony Orchestra hay New York Philharmonic. Ông cũng trở thành nhạc trưởng khách mời thường xuyên tại Vienna Philharmonic và Berlin Philharmonic. Một điều đáng lưu ý trong danh mục biểu diễn ở Haitink là ông luôn có xu hướng tránh xa những vở opera Ý. Ông chỉ biểu diễn một vài tác phẩm của Giuseppe Verdi như Il trovatore, Don Carlo, Simon Boccanegra và Falstaff. Những buổi biểu diễn Gioacchino Rossini, Vincenzo Bellini, Gaetano Donizetti hay Giacomo Puccini tại Covent Garden luôn được để lại cho những nhạc trưởng khác. Haitink thậm chí còn bị la ó trong một lần chỉ huy Il trovatore tại Covent Garden.
Mặc dù rất thành công tại Amsterdam, nhưng trong nhiều năm Haitink luôn có một mối quan hệ khó khăn với giới quản lý và báo chí Hà Lan. Vào đầu những năm 80, Haitink đã đe doạ từ chức để phản đối chính phủ lên kế hoạch cắt giảm trợ cấp cho dàn nhạc, dẫn đến việc có thể 23 nhạc công sẽ bị sa thải. Cuối cùng, chính phủ đã phải từ bỏ kế hoạch của mình. Tuy nhiên, những năm tháng cuối cùng của ông trên cương vị nhạc trưởng chính với Concertgebouw Orchestra đã diễn ra không hề êm đẹp. Xu hướng mời nhiều nhạc trưởng cộng tác cùng dàn nhạc đã trở thành phổ biến, điều này dẫn đến việc danh mục biểu diễn của Haitink bị thu hẹp lại. Hơn thế nữa, mối quan hệ của ông với giám đốc nghệ thuật Hein van Royen đã trở nên tồi tệ dẫn đến việc Haitink đã từ nhiệm Concertgebouw Orchestra vào năm 1988, ngay trước dịp kỷ niệm 100 năm thành lập dàn nhạc. Đó là một sự chia tay đầy đau khổ. Chỉ sau đó một khoảng thời gian dài, mỗi quan hệ giữa ông và dàn nhạc mới được thiết lập trở lại. Năm 1999, vào đúng dịp sinh nhật lần thứ 70, Haitink được vinh danh là nhạc trưởng danh dự của dàn nhạc.
Đồng thời với việc từ nhiệm tại Concertgebouw Orchestra, ông cũng chia tay Glyndebourne để tập trung cho vị trí mới của mình tại Royal Opera House, Covent Garden cũng như là nhạc trưởng khách mời chính tại Boston Symphony Orchestra, cương vị mà ông đảm nhận từ 1995-2004. Với sân khấu, Haitink tỏ ra rất gắn bó với các vở opera của Richard Wagner. Buổi biểu diễn Die meistersinger von Nürnberg vào tháng 10/1993 được Guardian đánh giá là: “Một trong những sản phẩm hay nhất của Covent Garden kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai”. Với tư cách giám đốc âm nhạc, Haitink đã cùng với nhà hát trải qua một thời khắc khó khăn khi vào năm 1997, tổng giám đốc Jeremy Isaacs đã quyết định đóng cửa nhà hát đến năm 1999 để sửa chữa. Điều này khiến cho các thành viên của dàn nhạc, dàn hợp xướng và ballet trở nên vô gia cư. Tinh thần các thành viên đã xuống mức rất thấp, dàn nhạc đã đe doạ giải thể và Haitink đề nghị từ chức. Trong một buổi biểu diễn Götterdämmerung (Wagner) tại Royal Albert Hall, sau khi kết thúc, Haitink đã có một việc làm táo bạo khi đứng trước khán giả, đề nghị họ viết thư cho chính phủ. Ngày hôm sau, ông được mời đến một cuộc họp chính thức để giải quyết các vấn đề, và với việc tương lai của Nhà hát Opera Hoàng gia đã được đảm bảo, Haitink đồng ý gắn bó với nhà hát cho đến năm 2002. Là một người vui vẻ nhưng ông rất nghiêm túc trong công việc. Tất cả những gì cản trở âm nhạc đều là kẻ thù của Haitink. Ông đã chiến đấu tại Amsterdam và London để giành về những gì tốt nhất cho dàn nhạc của mình: “Điều quan trọng là các nhạc công tin tưởng bạn. Họ biết, khi thời khắc đến, bạn sẽ đứng bên họ, không để họ ở lại một mình”.
Haitink là nhạc trưởng quan tâm đến giá trị đằng sau những nốt nhạc và bản chất tác phẩm, không áp đặt những diễn giải chủ quan lên đó. Có người từng so sánh rằng, nếu như bạn nhận được một bản giao hưởng của Ludwig van Beethoven từ Herbert von Karajan thì đó sẽ Beethoven của Karajan còn nếu nó đến từ Haitink thì đó sẽ là Beethoven của Beethoven. Trong lúc luyện tập, Haitink cho rằng lời nói chỉ là những thứ bên ngoài: “Bạn có thể nói tất cả những điều ngu ngốc, nhưng chính việc tạo ra âm nhạc bằng đôi tay của bạn, bằng khuôn mặt của bạn, bằng cá tính âm nhạc của bạn, đó là phần quan trọng. Tôi luôn nói với một nhạc trưởng trẻ rằng khi bạn đang biểu diễn bạn không thể nói chuyện với dàn nhạc, bạn phải cho họ thấy ý đồ của bạn”. Các nhạc công luôn nói về ông với sự tôn kính. Dường như không ai biết chính xác về cách ông thực hiện vì ông luôn nói rất ít trong các buổi tập nhưng Haitink khiến họ chơi với sự tập trung, cường độ cao và tự do hơn. Simon Rattle cho biết ông có thể dễ dàng nhận biết khi nào Haitink chỉ huy dàn nhạc của mình, Berlin Philharmonic, bởi vì chúng nghe thoải mái, rộng rãi và biểu cảm hơn. Ngay cả Haitink cũng giải thích cho điều này một cách rất khó hiểu: “Rất nguy hiểm khi nói về những điều này. Tôi cố gắng tập trung tối đa, tập trung vào âm nhạc, không nghĩ về những thứ không cần thiết – và có rất nhiều thứ không cần thiết”.
Trong suốt cuộc đời, Haitink cho rằng mình đã rất may mắn: “Tôi có một giả thuyết kỳ lạ. Nếu tôi đã không sống qua thời kỳ khủng khiếp khi rất nhiều tài năng bị giết hại – tôi không chỉ nghĩ đến cộng đồng Do Thái mà cả những người bị giết ngay trong cuộc chiến tranh – sẽ có nhiều tài năng hơn và tôi sẽ không trở thành một nhạc trưởng. Khi bạn bắt đầu nghĩ về điều đó, nó sẽ trở nên kinh khủng. Tại sao lại là tôi? Tại sao không phải là họ, những người đã bị sát hại”? Chính vì trân trọng những gì mình đã có, Haitink luôn làm việc một cách siêng năng, cần mẫn, đảm nhiệm một khối lượng công việc khổng lồ ngay khi đã ở độ tuổi ngoài 70 để bảo đảm không lãng phí cơ hội mà mình được trao: “Đó là bởi vì khi đó tôi là một con lợn lười biếng. Khi tôi nghĩ về những năm đi học của mình, tôi cảm thấy xấu hổ. Tôi không ngu ngốc nhưng tôi đã không học. Một nửa thời gian chúng tôi bị dạy dưới bàn học bởi vì những trận không kích. Nhưng ngay cả khi mọi thứ trở nên bình thường tôi cũng không hứng thú. Có lẽ đây là lý do tại sao bây giờ, khi tôi đã ngoài 70, mọi người luôn hỏi tôi tại sao tôi làm việc chăm chỉ như vậy. Tôi phải bù đắp cho những tháng ngày lười biếng của mình”.
Sau khi chia tay Covent Garden, năm 2002, Haitink đảm nhiệm cương vị nhạc trưởng chính tại Staatskapelle Dresden. Tuy nhiên, ông chỉ gắn bó tại đây cho đến năm 2004 do xung khắc với giám đốc nhà hát Gerd Uecker trong việc lựa chọn người kế nhiệm. Sau khi Daniel Barenboim chia tay Chicago Symphony Orchestra vào năm 2006, dàn nhạc đã không có giám đốc âm nhạc chính thức. Haitink trong cương vị nhạc trưởng chính, chia sẻ vị trí cùng Pierre Boulez, đã lãnh đạo dàn nhạc trong 4 năm trời. Trên thực tế, ông đã từ chối vị trí giám đốc âm nhạc vì lý do tuổi tác. Ông cho biết: “Tất cả mọi nhạc trưởng, bao gồm tôi, đều có hạn sử dụng”. Haitink kết thúc nhiệm kỳ của mình với Chicago Symphony Orchestra vào tháng 6/2010 bằng một chuỗi chương trình biểu diễn trọn bộ các bản giao hưởng của Beethoven. Bên cạnh công việc nhạc trưởng, Haitink cũng thường xuyên tổ chức dạy các lớp master class. Ông nhấn mạnh vai trò của nhạc trưởng là ở đó để mang đến cho các nhạc công sự tự tin ngay cả mọi thứ diễn ra không hoàn hảo. Haitink cho biết: “Bạn không thể thành công với một dàn nhạc nếu bạn bắt đầu nói về những ý tưởng tuyệt vời và những bài giảng lý thuyết. Sau ba hoặc bốn từ, họ sẽ hoàn toàn không quan tâm. Với tư cách là một nhạc trưởng, bạn cần học cách sử dụng tính cách, tính cách tự nhiên của mình, để truyền tải ý tưởng cho dàn nhạc”. Buổi biểu diễn cuối cùng của Haitink diễn ra vào ngày 6/9/2019 khi ông đã 90 tuổi trong liên hoan Lucerne, Thuỵ Sĩ. Ông chỉ huy Concerto piano số 4 của Beethoven (Emanuel Ax độc tấu) và Giao hưởng số 7 của Bruckner cùng Vienna Philharmonic. Và nó thành công đến nỗi cho ta thấy rằng, sức mạnh của một số nhạc trưởng không giảm xuống khi tuổi của họ tăng lên. Haitink vẫn giữ được phong thái và độ chính xác vốn có của mình.
Haitink qua đời tại nhà riêng ở London vào ngày 21/10/2021. Ông thọ 92 tuổi. Riccardo Muti, người tiếp nhận Chicago Symphony Orchestra từ ông đã tuyên bố: “Một trong những nhạc trưởng vĩ đại nhất, người đã cống hiến rất nhiều cho lịch sử diễn giải âm nhạc. Sự qua đời của ông để lại một khoảng trống bao la trong thế giới âm nhạc và sự hợp tác phi thường của ông với Chicago Symphony Orchestra sẽ còn mãi trong lịch sử của tổ chức vĩ đại này”. Được biết đến như là một người khiêm tốn, ít nói, luôn tham dự những buổi biểu diễn của các đồng nghiệp mỗi khi có cơ hội, Haitink không có cái tôi quá lớn như thường thấy ở nhiều nhạc trưởng khác. Ông rất dễ dàng và thẳng thắn khi làm việc cùng. Nó giống như một hơi thở của không khí trong lành! Cách ông yêu âm nhạc, tôn thờ những nhà soạn nhạc vĩ đại, cũng như thái độ của ông khi nhìn nhận vai trò của mình, chính xác như nó phải là một phương tiện trung gian giữa nhà soạn nhạc với người chơi và người nghe khiến Haitink trở nên vĩ đại và luôn được kính trọng ở bất cứ nơi đâu.
Ngọc Tú (nhaccodien.info) tổng hợp
- [Vietsub] Gounod: Faust
- 10 lý do khiến ta yêu Hector Berlioz
- 10 nghệ sĩ piano chơi Chopin xuất sắc nhất
- 10 nhạc trưởng và dàn nhạc hàng đầu thế giới
- 11 nhà soạn nhạc yêu thích ẩm thực
- 20 BẢN CONCERTO HAY NHẤT (a list by Cobeo)
- 500 lần bày tỏ tình yêu
- A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 64
- ABBADO, CLAUDIO (1933-2014)
- Absolutely adore in Other Ethnicities
- Aida
- Aida – bi kịch bên dòng sông Nil
- Aida – tượng đài chiến thắng bất tử của Verdi
- ALBENIZ, ISAAC (1860-1909)
- Albert Einstein và cây vĩ cầm
- ALKAN, CHARLES-VALENTIN (1813-1888)
- ALVA, LUIGI (TENOR, 1927-2025)
- ÂM NHẠC CHƯƠNG TRÌNH
- ANDERSON, MARIAN (CONTRALTO, 1897-1993)
- ANDRÉ, MAURICE (1933-2012)
- Andrés Segovia từ góc nhìn của Otto Friedric
- Anh của Gounod
- Arabella, TrV. 263
- ARGERICH, MARTHA (1941-)
- ARIA
- Ariadne auf Naxos (Ariadne ở Naxos), TrV. 228
- Ariettes oubliées (Những đoản khúc lãng quên), L. 60
- ARKHIPOVA, IRINA (MEZZO-SOPRANO, 1925-2010)
- ARRAU, CLAUDIO (1903-1991)
- ASHKENAZY, VLADIMIR (1937-)
- Auf dem Wasser zu singen (Bài ca trên mặt nước), D. 774
- Ave Maria, D. 389
- BACH, JOHANN SEBASTIAN (1685-1750)
- Bach: Biến tấu Goldberg
- Bach: Cantata “Cà phê”
- Bach: Concerto “Brandenburg”
- Bach: Concerto harpsichord số 2
- Bach: Concerto harpsichord số 4
- Bach: Concerto violin số 1
- Bach: Concerto violin số 2
- Bach: Mass giọng Si thứ, BWV. 232
- Bach: St Matthew Passion
- BAGATELLE
- BALAKIREV, MILY (1837-1910)
- BALLADE
- Bàn tròn cùng 3 “ngự lâm pháo thủ” của Operaphilia
- BARBER, SAMUEL (1910-1981)
- Barber: Adagio cho dàn dây
- BARCAROLLE
- BARENBOIM, DANIEL (1942-)
- BARTOK, BELA (1881-1945)
- Bartok: Âm nhạc cho dàn dây, bộ gõ và celesta
- Bartok: Concerto cho dàn nhạc
- Bartók: Divertimento cho dàn dây
- Bartok: Sonata cho 2 piano và bộ gõ
- BARTOLI, CECILIA (MEZZO-SOPRANO, 1966-)
- BASHMET, YURI (1953-)
- BASTIANINI, ETTORE (BARITONE,1922-1967)
- BAVARIAN RADIO SYMPHONY ORCHESTRA
- BAX, ARNOLD (1883-1953)
- BEECHAM, THOMAS (1879-1961)
- Beethoven – Thiên tài chống lại chủ nghĩa chuyên chế
- Beethoven ở vành đai Sao Thổ
- BEETHOVEN, LUDWIG VAN (1770-1827)
- Beethoven: Adelaide
- Beethoven: Concerto cho ba nhạc cụ (Triple Concerto)
- Beethoven: Concerto piano số 4
- Beethoven: Concerto piano số 5
- Beethoven: Concerto violin
- Beethoven: Egmont
- Beethoven: Fantasy hợp xướng (Choral fantasy)
- Beethoven: Fidelio
- Beethoven: Für Elise (Thư gửi Elise)
- Beethoven: Giao hưởng số 3 “Eroica”
- Beethoven: Giao hưởng số 4
- Beethoven: Giao hưởng số 5
- Beethoven: Giao hưởng số 6 “Đồng quê”
- Beethoven: Giao hưởng số 7
- Beethoven: Giao hưởng số 8
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết cũ)
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết mới)
- Beethoven: Gửi người yêu phương xa
- Beethoven: Missa Solemnis
- Beethoven: Overture “Coriolan”
- Beethoven: Sonata Ánh Trăng
- Beethoven: Sonata horn
- Beethoven: Sonata piano số 17 “Giông tố”
- Beethoven: Sonata piano số 21 “Waldstein”
- Beethoven: Sonata piano số 23 “Appassionata”
- Beethoven: Sonata piano số 26 “Les Adieux”
- Beethoven: Sonata piano số 29 “Hammerklavier”
- Beethoven: Sonata piano số 8 “Pathétique”
- Beethoven: Sonata violin số 5 “Mùa xuân”
- Beethoven: Sonata violin số 7
- Beethoven: Sonata violin số 9 “Kreutzer”
- Beethoven: Tứ tấu dây số 11 “Serioso”
- BELLINI, VINCENZO (1801-1835)
- Bellini: La sonnambula (Cô gái mộng du)
- BERG, ALBAN (1885-1935)
- Berg: Lulu
- Berg: Wozzeck
- BERGANZA, TERESA (MEZZO-SOPRANO, 1933-2022)
- BERGONZI, CARLO (TENOR, 1924-2014)
- BERLIN PHILHARMONIC
- Berlioz nhà cải cách
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (London)
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (Paris)
- Berlioz và Liszt – một tình bạn bị ngăn trở
- BERLIOZ, HECTOR (1803-1869)
- Berlioz: Béatrice et Bénédict (Béatrice và Bénédict)
- Berlioz: Benvenuto Cellini
- Berlioz: L’enfance du Christ (Tuổi thơ của Chúa Ki-tô)
- Berlioz: La damnation de Faust (Tội đày địa ngục của Faust)
- Berlioz: Les nuits d’été (Những đêm hè)
- Berlioz: Les Troyens (Những người thành Troie)
- Berlioz: Rubini đến Calais
- Berlioz: Symphonie Fantastique (bài viết mới)
- Berlioz: Symphonie Fantastique (Giao hưởng Ảo tưởng)
- BERNSTEIN, LEONARD (1918-1990)
- Biển Đông phỏng vấn Hồng Quân
- Biến tấu trên dây Sol
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 1
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 2
- BIZET, GEORGES (1838-1875)
- Bizet: Carmen
- Bizet: Giao hưởng giọng Đô trưởng
- BJORLING, JUSSI (TENOR, 1911-1960)
- BOHM, KARL (1894-1981)
- BORODIN, ALEXANDER (1833-1887)
- Borodin: Giao hưởng số 2
- BOSTON SYMPHONY ORCHESTRA
- BOULEZ, PIERRE (1925-2016)
- BRAHMS, JOHANNES (1833-1897)
- Brahms: Concerto “double”
- Brahms: Concerto piano số 1
- Brahms: Concerto piano số 2
- Brahms: Concerto violin
- Brahms: Ein Deutsches Requiem
- Brahms: Giao hưởng số 1
- Brahms: Giao hưởng số 2
- Brahms: Giao hưởng số 2 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 3
- Brahms: Giao hưởng số 3 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 4
- Brahms: Giao hưởng số 4 (bài viết mới)
- Brahms: Ngũ tấu clarinet giọng Si thứ, Op. 115
- Brahms: Sonata cello số 1
- Brahms: Sonata violin số 3
- Brahms: Tam tấu piano số 1
- Brahms: Tứ tấu piano số 1
- BRAIN, DENNIS (1921-1957)
- BRAVO hay BRAVA? Vỗ tay hay là không?
- BREAM, JULIAN (1933-)
- BRENDEL, ALFRED (1931-2025)
- BRITTEN, BENJAMIN (1913-1976)
- Bruce Duffie phỏng vấn Birgit Nilsson
- BRUCH, MAX (1838-1920)
- Bruch: Scottish Fantasy
- BRUCKNER, ANTON (1824-1896)
- Bruckner: Giao hưởng số 4
- Bruckner: Giao hưởng số 7
- Bruckner: Giao hưởng số 9
- BUMBRY, GRACE (MEZZO-SOPRANO, 1937-2023)
- CABALLE, MONTSERRAT (SOPRANO, 1933-2018)
- Các bản thu lịch sử: Pablo Casals, người đưa Bach Cello Suites đến với công chúng
- CÁC LOẠI GIỌNG HÁT TRONG THANH NHẠC CỔ ĐIỂN
- CÁC LOẠI NHẠC CỤ TRONG DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG
- Cách khoảng lặng tạo nên âm nhạc
- CALLAS, MARIA (SOPRANO, 1923-1977)
- Camille Saint-Saëns: Những kỷ niệm ấu thơ
- Camille Saint-Saëns: Tôi đã say mê ngắm nhìn các thiên thể
- CANTATA (ĐẠI HỢP XƯỚNG)
- CAPPUCCILLI, PIERO (BARITONE, 1926-2005)
- Carlo Bergonzi
- Carlos Kleiber
- CARRERAS, JOSE (TENOR, 1946-)
- CARUSO, ENRICO (TENOR, 1873-1921)
- CASALS, PABLO (1876-1973)
- Câu chuyện tình lãng mạn nhất trong lịch sử âm nhạc
- Cây bút tạo ra ý nghĩa hoàn hảo của âm nhạc cổ điển
- CELIBIDACHE, SERGIU (1912-1996)
- CELLO
- Cha tôi – Alexander Glazunov (hồi ký của Elena Glazunova-Gyunter)
- CHAILLY, RICCARDO (1953-)
- CHALIAPIN, FEODOR (BASS, 1873-1938)
- CHANG, HAN-NA (1982-)
- CHANG, SARAH (1980-)
- Charles Gounod: Tiếng thở dài mênh mông trôi vào vô tận
- CHAUSSON, ERNEST (1855-1899)
- CHICAGO SYMPHONY ORCHESTRA
- Chớ nói xấu phụ nữ!
- Chopin chơi đàn như thế nào?
- Chopin và Schumann – tương đồng và khác biệt
- CHOPIN, FRÉDÉRIC (1810-1849)
- Chopin: Andante spianato và Grande polonaise brillante
- Chopin: Ballade số 1
- Chopin: Ballade số 4
- Chopin: Barcarolle
- Chopin: Các bài hát tiếng Ba Lan
- Chopin: Piano concerto số 1
- Chopin: Piano Concerto số 2
- Chopin: Piano Sonata số 2
- Chopin: Polonaise “Heroic”
- Chopin: Sonata cello
- Chopin: Sonata piano số 3
- CHRISTOFF, BORIS (BASS, 1914-1993)
- Chúc thư Heiligenstadt
- CHUNG, KYUNG-WHA (1948-)
- CILEA, FRANCESCO (1866-1950)
- Cilea: Adriana Lecouvreur
- Claudi Abbado: một đời cho âm nhạc
- CLEVELAND ORCHERTRA
- CLIBURN, VAN (1934-2013)
- CONCERTO
- Concierto de Aranjuez
- CONTRABASS
- CORELLI, FRANCO (TENOR, 1921-2003)
- CORTOT, ALFRED (1877-1962)
- COTRUBAȘ, ILEANA (SOPRANO, 1939-2026)
- COUPERIN, FRANÇOIS (1668-1733)
- CRESPIN, RÉGINE (SOPRANO, 1927-2007)
- Cuộc chiến của các nhà Lãng mạn
- Cuộc chuyện trò âm nhạc với P. I. Tchaikovsky
- Cuộc đời và nghệ thuật của Kathleen Ferrier
- Cuộc đời và sự nghiệp của Maria Callas
- Cuộc gặp gỡ của hai gã khổng lồ
- Cười cùng Haydn
- David và Igor Oistrakh
- DAVIS, COLIN (1927-2013)
- DE LOS ANGELES, VICTORIA (SOPRANO, 1923-2005)
- DEBUSSY, CLAUDE (1862-1918)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết mới)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết cũ)
- Debussy: Images, L. 122
- Debussy: Pelléas et Mélisande
- Debussy: Pelléas et Mélisande (bài viết mới)
- Debussy: Prélude à l’après-midi d’un faune, L. 86
- Debussy: Sonata cello giọng Rê thứ
- Debussy: Tứ tấu đàn dây
- DEL MONACO, MARIO (TENOR, 1915-1982)
- Der Erlkönig (Chúa rừng) , D. 328
- Der Fliegende Holländer (Người Hà Lan phiêu bạt), WWV 63
- Der Freischütz (Nhà thiện xạ), J. 277
- Der hirt auf dem felsen, D. 965
- DEUSCHE GRAMMOPHON
- DI STEFANO, GIUSEPPE (TENOR, 1921-2008)
- Die Forelle (Con cá hồi), D.550
- Die Meistersinger von Nürnberg (Những nhạc sĩ xứ Nürnberg), WWV 96
- Die Walküre (Nữ chiến binh), WWV 86b
- Dietrich Fischer-Dieskau
- Dmitri Hvorostovsky
- DOHNANYI, CHRISTOPH VON (1929-2025)
- DOLUKHANOVA, ZARA (MEZZO-SOPRANO, 1918-2007)
- DOMINGO, PLACIDO (TENOR, 1941-)
- DONIZETTI, GAETANO (1797-1848)
- Donizetti: L’elisir d’amore (Rượu tình)
- Donizetti: Lucia Di Lammermoor
- Donizetti: Lucrezia Borgia
- DU PRE, JACQUELINE (1945-1987)
- DUPARC, HENRI (1848-1933)
- DVORAK, ANTONIN (1841-1904)
- Dvorak: Cello concerto giọng Si thứ
- Dvorak: Concerto piano
- Dvorak: Concerto violin giọng La thứ
- Dvorak: Giao hưởng số 7
- Dvorak: Giao hưởng số 8
- Dvorak: Giao hưởng số 9 “Từ thế giới mới”
- Dvorak: Ngũ tấu piano số 2
- Dvorak: Rusalka
- Dvorak: Serenade cho nhạc cụ hơi
- Dvorak: Serenade dành cho dàn dây giọng Mi trưởng, Op. 22, B. 52
- Đặng Thái Sơn – Âm nhạc nâng con người lên cao hơn
- Đặng Thái Sơn – danh cầm cô đơn
- ĐẶNG THÁI SƠN (1958-)
- Elektra, TrV. 223
- ELGAR, EDWARD (1857-1934)
- Elgar: Cello Concerto
- Elgar: Những biến tấu trên chủ đề gốc “Điều bí ẩn”
- Elgar: Salut D’Amour
- ELISABETH GRÜMMER (SOPERANO, 1911-1986)
- ENESCU, GEORGE (1881-1955)
- ETUDE
- Etude giọng Mi trưởng “Nỗi buồn” Op. 10 No. 3
- Euryanthe, J. 291
- Evgeny Mravinsky
- EZIO PINZA (BASS, 1892-1957)
- Falstaff
- Fantasía para un Gentilhombre
- FAURE, GABRIEL (1845-1924)
- Fauré: Dolly Suite
- Fauré: Dolly Suite (bài viết mới)
- Fauré: Sonata violin số 1
- Faust của Goethe qua cái nhìn của Berlioz, Gounod và Boito
- FERRAS, CHRISTIAN (1933-1982)
- FERRIER, KATHLEEN (CONTRALTO, 1912-1953)
- Fêtes Galantes (Những lễ hội tình tứ) I , L. 80
- FEUERMANN, EMANUEL (1902-1942)
- Fidelio – hiện thân trọn vẹn của Giao hưởng “Anh hùng”
- FISCHER-DIESKAU, DIETRICH (BARITONE, 1925-2012)
- FISCHER, ANNIE (1914-1995)
- five Signs You will be in Like
- FLAGSTAD, KRISTEN (SOPRANO, 1895-1962)
- FLEISHER, LEON (1928-2020)
- For what reason Get a Oriental Wife?
- FOURNIER, PIERRE (1906-1986)
- FRANCESCATTI, ZINO (1902-1991)
- FRANCK, CÉSAR (1822-1890)
- Franck: Giao hưởng giọng Rê thứ
- Franck: Sonata vilolin
- FRANCOIS, SAMSON (1924-1970)
- FRENI, MIRELLA (SOPRANO, 1935-2020)
- FURTWANGLER, WILHELM (1886-1952)
- GALLI-CURCI, AMELITA (SOPRANO, 1882-1963)
- GEDDA, NICOLAI (TENOR, 1925-2017)
- GERSHWIN, GEORGE (1898-1937)
- Gershwin: Rhapsody in Blue
- GHEORGHIU, ANGELA (SOPRANO, 1965-)
- GHIAUROV, NICOLAI (BASS, 1929-2004)
- Giao hưởng “Từ thế giới mới” và nguồn gốc gây tranh cãi
- GIAO HƯỞNG (SYMPHONY)
- Giao hưởng No. 1 giọng Rê trưởng
- Giao hưởng No. 2 giọng Đô thứ “Phục sinh”
- GIESEKING, WALTER (1895-1956)
- GIGLI, BENIAMINO (TENOR, 1890-1957)
- GILELS, EMIL (1916-1985)
- Giới thiệu
- GIORDANO, UMBERTO (1867-1948)
- Giordano: Andrea Chénier
- GITLIS, IVRY (1922-2020)
- GIULINI, CARLO MARIA (1914-2005)
- GLAZUNOV, ALEXANDER (1865-1936)
- Glazunov: Concerto violin
- Glenn Gould – thiên tài lập dị
- GLINKA, MIKHAIL (1804-1857)
- Glinka: Kamarinskaya
- Glinka: Ruslan và Lyudmila
- GLUCK, CHRISTOPH WILLIBALD (1714-1787)
- GOBBI, TITO (BARITONE, 1913-1984)
- Götterdämmerung (Hoàng hôn của những vị thần), WWV 86d
- GOULD, GLENN (1932-1982)
- GOUNOD, CHARLES (1818-1893)
- Gounod: Faust
- Gounod: Roméo et Juliette (Roméo và Juliette)
- GRIEG, EDVARD (1843-1907)
- Grieg: Concerto piano giọng La thứ, Op. 16
- Grieg: Sonata violin số 3
- Grieg: Tổ khúc Holberg
- GRUBEROVA, EDITA (SOPRANO, 1946-2021)
- GRUMINAUX, ARTHUR (1921-1986)
- GULDA, FRIEDRICH (1930-2000)
- Gustav Mahler là ai? (Hòa nhạc dành cho người trẻ)
- HAENDEL, IDA (1923-2020)
- HAHN, HILARY (1979-)
- HAITINK, BERNARD (1929-2021)
- HANDEL, GEORGE FRIDERIC (1685-1759)
- Handel: Âm nhạc cho lễ hội Pháo hoa hoàng gia giọng Rê trưởng, HWV. 351
- Handel: Messiah, HWV. 56
- HARRELL, LYNN (1944-2020)
- HASKIL, CLARA (1895-1960)
- Hãy thận trọng với điều bạn muốn
- HAYDN, JOSEPH (1732-1809)
- Haydn: Concerto cello số 1
- Haydn: Concerto trumpet
- Haydn: Giao hưởng số 100 “Quân đội”
- Haydn: Giao hưởng số 101 “Đồng hồ”
- Haydn: Giao hưởng số 45
- Haydn: Giao hưởng số 94 “Surprise”
- Haydn: Tứ tấu dây số 62 giọng Đô trưởng “Emperor”
- HEIFETZ, JASCHA (1901-1987)
- Herbert von Karajan
- HERLEA, NICOLAE (BARITONE, 1927-2018)
- HERSETH, ADOLPH (1921-2013)
- HINDEMITH, PAUL (1895-1963)
- HIRSCHHORN, PHILIPPE (1946-1996)
- Hồi ký Berlioz: Cái đẹp xé lòng (Hiền Trang)
- Hồi ký Berlioz: Lời bạt của David Cairns
- Hồi ký Berlioz: Lời cảm ơn
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (David Cairns)
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (Peter Bloom)
- Hồi ký Berlioz: Lời người biên tập (Nguyễn Ngọc Chi)
- Hồi ký Berlioz: Lời người hiệu đính (Cao Văn Bình)
- Hồi ký Berlioz: Những bình luận
- Hồi ức Massenet 1: Được nhận vào Nhạc viện
- Hồi ức Massenet 2: Những năm tháng tuổi trẻ
- Hồi ức Massenet 3: Giải thưởng lớn Rome
- Hồi ức Massenet 4: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 5: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 6: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 7: Trở về Paris
- Hồi ức Massenet 8: Khởi đầu tại nhà hát
- Hồi ức Massenet 9: Những ngày hậu chiến
- Hồi ức Massenet 9+1: Niềm vui và nỗi đau
- Hồi ức Massenet 9+2: Khởi đầu tại Nhà hát Opéra
- Hồi ức Massenet 9+3: Các nhà hát ở Ý
- Hồi ức Massenet 9+4: Nhạc viện và Học viện
- Hồi ức Massenet 9+5: Một buổi ra mắt ở Bruxelles
- Hồi ức Massenet 9+6: Thầy dòng Prévost tại Nhà hát Opéra-Comique
- Hồi ức Massenet 9+7: Năm người cộng sự
- Hồi ức Massenet 9+8: Chuyến đi Đức
- Hồi ức Massenet 9+9: Một ngôi sao
- Hồi ức Massenet 9+9+1: Một cuộc sống mới
- Hồi ức Massenet 9+9+2: Milan-London-Bayreuth
- Hồi ức Massenet 9+9+3: Thăm Verdi – Giã từ Ambroise Thomas
- Hồi ức Massenet 9+9+4: Công việc!… Luôn là công việc
- Hồi ức Massenet 9+9+5: Giữa thời Trung cổ
- Hồi ức Massenet 9+9+6: Từ Chérubin đến Thérèse
- Hồi ức Massenet 9+9+7: Nói về năm 1793
- Hồi ức Massenet 9+9+8: Từ Ariane đến Don Quichotte
- Hồi ức Massenet 9+9+9: Một đêm diễn
- Hồi ức Massenet 9+9+9+1: Những cảm xúc thân thương
- Hồi ức Massenet 9+9+9+2: Tâm ý khi đã lìa trần
- HOLST, GUSTAV (1874-1934)
- HONEGGER, ARTHUR (1892-1955)
- HORNE, MARILYN (MEZZO-SOPRANO, 1934-)
- HOROWITZ, VLADIMIR (1903-1989)
- HOTTER, HANS (BASS-BARITONE, 1909-2003)
- How to Succeed in Going out with in High Society
- How you can Know If the Girl is normally Interested in You Through Text
- How you can Recognize the Signs The Relationship is Over
- HVOROSTOVSKY, DMITRI (BARITONE, 1962-2017)
- I Puritani (Những người Thanh giáo)
- Il Pirata (Tên cướp biển)
- Invitation to the Dance (Lời mời khiêu vũ), J. 260
- Islamey, Op. 18
- JANACEK, LEOS (1854-1928)
- Janos Starker – nghệ sĩ và người thầy cello
- JANSONS, MARISS (1943-2019)
- Jenůfa
- Joan Sutherland
- JOCHUM, EUGEN (1902-1987)
- Johann Christian Bach: nhà tiên phong của thời kỳ Cổ điển và người dìu dắt Mozart
- Jules Massenet: Diễn văn khánh thành tượng đài Berlioz tại Monte-Carlo
- KABAIVANSKA, RAINA (SOPRANO, 1934-)
- KAGAN, OLEG (1946-1990)
- KARAJAN, HERBERT VON (1908-1989)
- Karl Bohm
- KATCHEN, JULIUS (1926-1969)
- KEMPFF, WILHELM (1895-1991)
- KETELBEY, ALBERT (1875-1959)
- KHACHATURIAN, ARAM (1903-1978)
- Khachaturian: Concerto violin
- Khám phá Hector Berlioz
- Khi Salome còn nhảy múa
- KISSIN, EVGENY (1971-)
- KLEIBER, CARLOS (1930-2004)
- KLEMPERER, OTTO (1885-1973)
- KOGAN, LEONID (1924-1982)
- KONDRASHIN, KIRILL (1914-1981)
- KOUSSEVITZKY, SERGE (1874-1951)
- KRAUS, ALFREDO (TENOR, 1927-1999)
- KREISLER, FRITZ (1875-1962)
- KREMER, GIDON (1947-)
- KUBELIK, RAFAEL (1914-1996)
- La favorite (Ái phi)
- La Fille du Régiment (Người con gái của trung đoàn)
- La forza del destino (Sức mạnh của số phận)
- La Mer (Biển cả), L. 109
- LALO, ÉDOUARD (1823-1892)
- Lalo: Symphonie Espagnole
- LANG LANG (1982-)
- LAURI-VOLPI, GIACOMO (TENOR, 1892-1979)
- Légende (Truyền thuyết), Op. 17
- LEHAR, FRANZ (1870-1948)
- Lehar: Bà quả phụ vui vẻ
- LEHMANN, LOTTE (SOPRANO, 1888-1976)
- LEIPZIG GEWANDHAUS ORCHESTRA
- Leonard Bernstein – một biểu tượng văn hóa
- LEONCAVALLO, RUGGERO (1857-1919)
- Leopold Auer: Nghệ thuật bắt đầu ở nơi kỹ thuật kết thúc
- Les contes d’Hoffmann (Những câu chuyện của Hoffmann)
- LEVINE, JAMES (1943-2021)
- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- LIED
- Lieder, Op. 49
- LIGETI, GYORGY (1923-2006)
- LIPATTI, DINU (1917-1950)
- LISITSIAN, PAVEL (BARITONE, 1911-2004)
- LISZT, FRANZ (1811-1886)
- Liszt: Concerto piano số 1
- Liszt: Concerto piano số 2
- Liszt: Giao hưởng Faust
- Liszt: Hungarian Rhapsody No. 2
- Liszt: Les Préludes
- Liszt: Sonata piano
- LONDON PHILHARMONIC
- LONDON SYMPHONY ORCHESTRA
- LORENGAR, PILAR (SOPRANO, 1928-1996)
- LUCA, GIUSEPPE DE (BARITONE, 1876-1950)
- LUDWIG, CHRISTA (MEZZO-SOPRANO, 1928-2021)
- LULLABY (HÁT RU)
- LULLY, JEAN-BAPTISTE (1632-1687)
- LUPU, RADU (1945-2022)
- LUTOSLAWSKI, WILTOLD (1913-1994)
- Má vlast (Tổ quốc tôi)
- MA, YO-YO (1955-)
- MAAZEL, LORIN (1930-2014)
- Madama Butterfly
- MAHLER, GUSTAV (1860-1911)
- Mahler: Das Lied von der Erde (Bài ca trái đất)
- Mahler: Giao hưởng số 1
- Mahler: Giao hưởng số 2 “Phục sinh”
- Mahler: Giao hưởng số 4
- Mahler: Giao hưởng số 5
- Mahler: Giao hưởng số 6
- MAISKY, MISCHA (1948-)
- Manifesting Love — Signs You Are in Love
- Manon
- Manon Lescaut
- MARCH (HÀNH KHÚC)
- MASCAGNI, PIETRO (1863-1945)
- Mascagni: Cavalleria Rusticana (Hiệp sĩ làng quê)
- MASSENET, JULES (1842-1912)
- Massenet: Werther
- MASUR, KURT (1927-2015)
- MATSUEV, DENIS (1975-)
- Maurizio Pollini
- Maurizio Pollini – Tính táo bạo trong âm nhạc thời kỳ Cổ điển
- Mazeppa
- Mẹ của Gounod
- MELBA, NELLIE (SOPRANO, 1861-1931)
- MELCHIOR, LAURITZ (TENOR, 1890-1973)
- MELODIE
- MENDELSSOHN, FANNY (1805-1847)
- MENDELSSOHN, FELIX (1809-1847)
- Mendelssohn: A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 61
- Mendelssohn: Giao hưởng số 3
- Mendelssohn: Giao hưởng số 4
- Mendelssohn: Octet cho dàn dây
- Mendelssohn: Overture Hebrides
- Mendelssohn: Violin Concerto giọng Mi thứ, Op. 64
- MENUHIN, YEHUDI (1916-1999)
- MERRILL, ROBERT (BARITONE, 1917-2004)
- MESSIAEN, OLIVIER (1908-1992)
- Methods for Building a Long-lasting Relationship
- MICHELANGELI, ARTURO BENEDETTI (1920-1995)
- MILANOV, ZINKA (SOPRANO, 1906-1989)
- MILNES, SHERRILL (BARITONE, 1935-)
- MILSTEIN, NATHAN (1903-1992)
- Mitsuko Uchida: Chậm mới tốt
- MONTEVERDI, CLAUDIO (1567-1643)
- Montserrat Caballé: Cuộc đời và sự nghiệp
- Một câu chuyện tình yêu
- Mozart – vị Chúa âm nhạc của Tchaikovsky
- Mozart : Ngũ tấu cho oboe, clarinet, bassoon, horn và piano K. 452
- Mozart và cuộc sống
- MOZART, WOLFGANG AMADEUS (1756-1791)
- Mozart: Concerto cho flute, harp và dàn nhạc
- Mozart: Concerto clarinet
- Mozart: Concerto oboe giọng Đô trưởng, K. 314
- Mozart: Concerto piano số 16 giọng Rê trưởng, K. 451
- Mozart: Concerto piano số 20
- Mozart: Concerto piano số 21
- Mozart: Concerto piano số 22
- Mozart: Concerto piano số 23
- Mozart: Concerto piano số 27
- Mozart: Concerto violin số 5
- Mozart: Così fan tutte (Đàn bà là như thế)
- Mozart: Die Entführung aus dem Serail (Vụ trốn thoát khỏi hậu cung)
- Mozart: Die Zauberflöte (Cây sáo thần)
- Mozart: Don Giovanni
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết cũ)
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết mới)
- Mozart: Giao hưởng số 25
- Mozart: Giao hưởng số 39 giọng Mi giáng trưởng, K. 543
- Mozart: Giao hưởng số 40
- Mozart: Giao hưởng số 41
- Mozart: Idomeneo
- Mozart: La Clemenza di Tito (Lòng nhân từ của Tito)
- Mozart: Le nozze di Figaro (Đám cưới Figaro)
- Mozart: Requiem
- Mozart: Sinfonia concertante cho oboe, clarinet, bassoon và horn, K. 297b
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết cũ)
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết mới)
- Mozart: Sonata violin số 21 giọng Mi thứ, K.304
- MRAVINSKY, EVGENY (1903-1988)
- Mstislav Rostropovich – Shostakovich, Prokofiev, Britten và tôi
- Mstislav Rostropovich – Tôi quan tâm đến mọi người!
- MUNCH, CHARLES (1891-1968)
- MUSSORGSKY, MODEST (1839-1881)
- Mussorgsky: Boris Godunov
- Mussorgsky: Boris Godunov (bài viết mới)
- Mussorgsky: Con rối (romance dành cho các nhà phê bình)
- Mussorgsky: Những bức tranh trong phòng triển lãm
- Mussorgsky: Night on Bald Mountain
- Mussorgsky: Phòng của bé
- Mussorgsky: Songs and Dances of Death
- MUTI, RICCARDO (1941-)
- MUTTER, ANNE-SOPHIE (1963-)
- Nabucco (Vua Nebuchadnezzar)
- Nadezhda von Meck – nàng thơ vô hình của Tchaikovsky
- Năm nhà soạn nhạc yêu rượu vang
- NESTERENKO, EVGENY (BASS, 1938-2021)
- NETREBKO, ANNA (SOPRANO, 1971-)
- Nếu Mozart sống lâu hơn
- NEUHAUS, HEINRICH (1888-1964)
- NEVEU, GINETTE (1919-1949)
- NEW YORK PHILHARMONIC
- NEZHDANOVA, ANTONINA (SOPRANO, 1873-1950)
- Nghe lại Beethoven
- Nghệ sĩ
- Nhà soạn nhạc
- NHẠC THÍNH PHÒNG (CHAMBER MUSIC)
- Nhạc trưởng thực sự đóng vai trò gì?
- Nhaccodien.info phỏng vấn Greg Sandow – nhà phê bình âm nhạc của New York Times
- Nhờ Berlioz mà tôi biết đến Chopin
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CAO ĐỘ (PITCH)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CƯỜNG ĐỘ (DYNAMICS)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ LOẠI GIỌNG HÁT
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TÊN NHẠC CỤ
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TỐC ĐỘ (TEMPO)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TRƯỜNG ĐỘ (DURATION)
- Những buổi tối cùng Hector Berlioz
- Những nàng thơ hẳn đã thầm thì
- Những người yêu Berlioz: David Cairns
- Những người yêu Berlioz: Marina Lewycka
- Những người yêu Berlioz: Monir Tayeb và Michel Austin
- Những người yêu Berlioz: Roger Waters
- Những tác phẩm cho violin và piano của Dvorak
- Niên biểu Wagner
- NILSSON, BIRGIT (SOPRANO, 1918-2005)
- NOCTURNE
- Nocturne No. 20 giọng Đô thăng thứ
- Nơi khúc Polonaise vẫn vang lên
- Norma
- NORMAN, JESSYE (SOPRANO, 1945-2019)
- Oberon, or The Elf King’s Oath (Oberon hay Lời nguyền của chúa quỷ), J. 306
- OBRAZTSOVA, ELENA (MEZZO-SOPRANO, 1939-2015)
- OBUKHOVA, NADEZHDA (MEZZO-SOPRANO, 1886-1961)
- OFFENBACH, JACQUES (1819-1880)
- OGDON, JOHN (1937-1989)
- OISTRAKH, DAVID (1908-1974)
- OLIVERO, MAGDA (SOPRANO, 1910-2014)
- OPERA
- OPERA CÔNG NỮ ANIO – VỞ OPERA VIỆT NAM HAY NHẤT KỂ TỪ CÔ SAO
- OPERETTA
- ORATORIO (THANH XƯỚNG KỊCH)
- Orfeo ed Euridice (Orfeo và Euridice)
- ORMANDY, EUGENE (1899-1985)
- Otello
- Otto Klemperer
- OVERTURE
- Overture “Năm 1812”, giọng Mi giáng trưởng, Op. 49
- Overture “Romeo và Juliet”
- OZAWA, SEIJI (1935-2024)
- PAGANINI, NICCOLO (1782-1840)
- Paganini: Violin Concerto số 1
- Pagliacci (Những chú hề)
- Parsifal, WWV 111
- PAVAROTTI, LUCIANO (TENOR, 1935-2007)
- Pelléas và Mélisande – bốn chứng thư âm nhạc cho Maeterlinck
- PENDERECKI, KRZYSZTOF (1933-2020)
- PERAHIA, MURRAY (1947-)
- PERLMAN, ITZHAK (1945-)
- Peter Grimes, Op. 33
- PHILADELPHIA ORCHESTRA
- PHILHARMONIA ORCHESTRA
- Phỏng vấn soprano Sofia Savenko
- PIANO
- Piano Concerto – nhật ký cuộc đời Mozart
- PIATIGORSKY, GREGOR (1903-1976)
- PLETNEV, MIKHAIL (1957-)
- POLLINI, MAURIZIO (1942-2024)
- PONCE, MANUEL MARIA (1882-1948)
- PONCHIELLI, AMILCARE (1834-1886)
- Ponchielli: La Gioconda
- PONSELLE, ROSA (SOPRANO, 1897-1981)
- POPP, LUCIA (SOPRANO, 1939-1993)
- POULENC, FRANCIS (1899-1963)
- Precisely what is Uberhorny?
- PRELUDE
- PREY, HERMANN (BARITONE, 1929-1998)
- PRICE, LEONTYNE (SOPRANO, 1927-)
- PROKOFIEV, SERGEI (1891-1953)
- Prokofiev: Alexander Nevsky
- Prokofiev: Concerto piano số 1
- Prokofiev: Concerto piano số 2
- Prokofiev: Concerto piano số 3
- Prokofiev: Concerto violin số 1
- Prokofiev: Concerto violin số 2
- Prokofiev: Giao hưởng số 1 “Cổ điển”
- Prokofiev: Giao hưởng số 5
- Prokofiev: Giao hưởng số 7
- Prokofiev: Peter and The Wolf
- Prokofiev: Piano sonata số 7
- Prokofiev: Romeo and Juliet
- Prokofiev: War and Peace
- PUCCINI, GIACOMO (1858-1924)
- Puccini: La Bohème
- Puccini: La fanciulla del West (Cô gái miền Tây)
- Puccini: Tosca
- Puccini: Turandot
- RABIN, MICHAEL (1936-1972)
- RACHMANINOV, SERGEI (1873-1943)
- Rachmaninov: Cello sonata
- Rachmaninov: Concerto piano số 2
- Rachmaninov: Concerto piano số 3
- Rachmaninov: Giao hưởng số 2
- Rachmaninov: Rhapsody trên chủ đề Paganini
- Rachmaninov: Symphonic Dances
- Rachmaninov: Vocalise
- RAIMONDI, GIANNI (TENOR, 1923-2008)
- RAMEAU, JEAN-PHILIPPE (1683-1764)
- RAMPAL, JEAN–PIERRE (1922-2000)
- RATTLE, SIMON (1955-)
- RAVEL, MAURICE (1875-1937)
- Ravel: Boléro (bài viết cũ)
- Ravel: Boléro (bài viết mới)
- Ravel: Concerto piano cho tay trái
- Ravel: Concerto piano giọng Son trưởng
- Ravel: Gaspard de la nuit
- Ravel: La Valse
- Ravel: Những bức tranh trong phòng triển lãm (phiên bản dàn nhạc)
- Ravel: Tứ tấu đàn dây giọng Pha trưởng
- REINER, FRITZ (1888-1963)
- REPIN, VADIM (1971-)
- REQUIEM
- RESPIGHI, OTTORINO (1879-1936)
- Respighi: Những đài phun nước ở Rome
- Respighi: Những lễ hội La Mã
- Respighi: Pini di Roma (bài viết cũ)
- Respighi: Pini di Roma (bài viết mới)
- Richard Strauss: Don Quixote
- Richard Wagner ở Zürich
- RICHTER, SVIATOSLAV (1915-1997)
- RIMSKY-KORSAKOV, NIKOLAI (1844-1908)
- Rimsky-Korsakov: Scheherazade
- RODRIGO, JOAQUIN (1901-1999)
- ROMANCE
- ROSSINI, GIOACCHINO (1792-1868)
- Rossini: Con chim ác là ăn cắp
- Rossini: Guillaume Tell
- Rossini: Il Barbiere Di Siviglia
- Rossini: L’italiana in Algeri
- Rossini: La Cenerentola
- ROSTROPOVICH, MSTISLAV (1927-2007)
- ROYAL CONCERTGEBOUW ORCHESTRA
- ROZHDESTVENSKY, GENNADY (1931-2018)
- RUBINSTEIN, ARTHUR (1887-1982)
- RUFFO, TITTA (BARITONE, 1877-1953)
- RYSANEK, LEONIE (SOPRANO, 1926-1998)
- SAINT PETERSBURG PHILHARMONIC
- Saint-Saëns và Massenet: bạn bè hay đối thủ?
- Saint-Saëns viết phê bình
- SAINT-SAENS, CAMILLE (1835-1921)
- Saint-Saëns: Concerto cello số 1
- Saint-Saens: Danse macabre
- Saint-Saëns: Le Carnaval Des Animaux (bài viết mới)
- Saint-Saëns: Le Carnaval des Animaux (Lễ hội muông thú)
- Saint-Saëns: Samson et Dalila
- SALIERI, ANTONIO (1750-1825)
- Salome, TrV. 215
- SARASATE, PABLO DE (1844-1908)
- Sau 200 năm âm nhạc Chopin vẫn còn những bí ẩn
- SAWALLISCH, WOLFGANG (1923-2013)
- SCARLATTI, DOMENICO (1685-1757)
- Scarlatti: Các sonata cho đàn phím
- SCHIFF, HEINRICH (1951-2016)
- SCHIPA, TITO (TENOR, 1888-1965)
- SCHNABEL, ARTUR (1882-1951)
- SCHOENBERG, ARNOLD (1874-1951)
- SCHUBERT, FRANZ (1797-1828)
- Schubert: Fantasy Wanderer (Người lang thang)
- Schubert: Die schöne Müllerin
- Schubert: Fantasia giọng Pha thứ cho piano 4 tay
- Schubert: Giao hưởng số 5
- Schubert: Giao hưởng số 8 “Bỏ dở”
- Schubert: Giao hưởng số 9 “Lớn”
- Schubert: Impromptus
- Schubert: Moments Musicaux
- Schubert: Ngũ tấu đàn dây giọng Đô trưởng
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết cũ)
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết mới)
- Schubert: Sonata arpeggione
- Schubert: Sonata piano số 13
- Schubert: Sonata piano số 17 giọng Rê trưởng “Gasteiner”, Op. 53 (D. 850)
- Schubert: Sonata piano số 18
- Schubert: Sonata piano số 20
- Schubert: Sonata piano số 21
- Schubert: Tam tấu piano số 2
- Schubert: Tứ tấu dây số 14 “Der Tod und das Mädchen”
- Schubert: Winterreise (Hành trình mùa đông)
- SCHUMANN, CLARA (1819-1896)
- SCHUMANN, ROBERT (1810-1856)
- Schumann: Arabeske
- Schumann: Biến tấu “Abegg”
- Schumann: Carnaval, Op. 9
- Schumann: Concerto piano
- Schumann: Fantasie, Op. 17
- Schumann: Kinderszenen
- Schumann: Kreisleriana
- Schumann: Ngũ tấu piano
- Schumann: Symphonic Etudes
- Schumann: Tình yêu của thi sĩ
- SCHWARZKOPF, ELISABETH (1915-2006)
- SCOTTO, RENETA (SOPRANO, 1934-2023)
- SCRIABIN, ALEXANDER (1872-1915)
- Scriabin: Prometheus, Le Poème Du Feu
- Scriabin: The Poem of Ecstasy
- SEGOVIA, ANDRES (1893-1987)
- SERENADE
- SERKIN, RUDOLF (1903-1991)
- SHAFRAN, DANIIL (1923-1997)
- SHAHAM, GIL (1971-)
- Shostakovich – một chuẩn mực của sáng tạo nghệ thuật
- Shostakovich và các nàng thơ
- SHOSTAKOVICH, DMITRI (1906-1975)
- Shostakovich: Bài ca về những cánh rừng
- Shostakovich: Concerto cello số 1
- Shostakovich: Concerto piano số 1
- Shostakovich: Concerto violin số 1
- Shostakovich: Giao hưởng số 10
- Shostakovich: Giao hưởng số 11
- Shostakovich: Giao hưởng số 12
- Shostakovich: Giao hưởng số 5
- Shostakovich: Giao hưởng số 7
- Shostakovich: Phu nhân Macbeth quận Mtsensk
- Shostakovich: Tam tấu piano số 2
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 11
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 3
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 6
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 8
- Sibelius và Phần Lan là một
- SIBELIUS, JEAN (1865-1957)
- Sibelius: Concerto violin
- Sibelius: Finlandia
- Sibelius: Giao hưởng số 2
- Sibelius: Giao hưởng số 5
- Sibelius: Giao hưởng số 7
- Sie liebten sich beide (Hai người họ đã từng yêu nhau), Op. 13 No. 2
- Siegfried, WWV 86c
- SIEPI, CESARE (BASS, 1923-2010)
- SILLS, BEVERLY (SOPRANO, 1929-2007)
- SIMIONATO, GIULIETTA (MEZZO-SOPRANO, 1910-2010)
- SIMONEAU, LÉOPOLD (TENOR, 1916-2006)
- SITKOVETSKY, YULIAN (1925-1958)
- SMETANA, BEDRICH (1824-1884)
- Smetana: Má Vlast (Tổ quốc tôi)
- SOFRONITSKY, VLADIMIR (1901-1961)
- SOLTI, GEORG (1912-1997)
- SONATA
- Soprano Lucia Popp – “bông hồng bạc” của nhà hát opera
- SOR, FERNANDO (1778-1839)
- SOULIOSTIS, ELENE (SOPRANO, 1943-2004)
- Souvenir d’un lieu cher (Kỉ niệm về một nơi thân thương), Op. 42
- SOUZAY, GERARD (BARITONE, 1918-2004)
- STARKER, JANOS (1924-2013)
- STERN, ISAAC (1920-2001)
- STEVENS, RISE (MEZZO-SOPRANO, 1913-2013)
- STOKOWSKI, LEOPOLD (1882-1977)
- Stradivari và hành trình tìm kiếm tài hoa
- STRAUSS II, JOHANN (1825-1899)
- Strauss II: An der schönen, blauen Donau (Sông Danube xanh)
- Strauss II: Die Fledermaus
- Strauss II: Frühlingsstimmen
- STRAUSS, RICHARD (1864-1949)
- Strauss, Richard: Also sprach Zarathustra
- Strauss, Richard: Capriccio
- Strauss, Richard: Concerto horn số 1
- Strauss, Richard: Der Rosenkavalier (Kỵ sĩ hoa hồng)
- Strauss, Richard: Don Juan
- Strauss, Richard: Ein Heldenleben
- Strauss, Richard: Eine Alpensinfonie
- Strauss, Richard: Till Eulenspiegels lustige Streiche
- Strauss, Richard: Tod und Verklärung
- STRAVINSKY, IGOR (1882-1971)
- Stravinsky: Concerto violin
- Stravinsky: Lễ bái Xuân
- Stravinsky: Petrushka
- STRING QUARTET (TỨ TẤU ĐÀN DÂY)
- SUITE (TỔ KHÚC)
- SULTANOV, ALEXEI (1969-2005)
- SUPERVÍA, CONCHITA (MEZZO SOPRANO, 1895-1936)
- SUTHERLAND, JOAN (SOPRANO, 1926-2010)
- SVETLANOV, EVGENY (1928-2002)
- SZELL, GEORGE (1897-1970)
- SZERYING, HENRYK (1918-1988)
- SZIGETI, JOSEPH (1892-1973)
- SZYMANOWSKI, KAROL (1882-1937)
- TAKEMITSU, TORU (1930-1996)
- TALVELA, MARTTI (BASS, 1935-1989)
- TARREGA, FRANCISCO (1852-1909)
- Tchaikovsky và Brahms, đồng cảm và khác biệt
- TCHAIKOVSKY, PYOTR ILYICH (1840-1893)
- Tchaikovsky: Capriccio Italien
- Tchaikovsky: Con đầm pích
- Tchaikovsky: Concerto piano số 1
- Tchaikovsky: Concerto piano số 2
- Tchaikovsky: Concerto violin
- Tchaikovsky: Eugene Onegin
- Tchaikovsky: Francesca da Rimini
- Tchaikovsky: Giao hưởng “Manfred”
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 1
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 4 giọng Pha thứ, Op. 36
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 5
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 6
- Tchaikovsky: Kẹp hạt dẻ
- Tchaikovsky: Những biến tấu trên chủ đề Rococo
- Tchaikovsky: Romeo and Juliet
- Tchaikovsky: Serenade cho dàn dây
- Tchaikovsky: Souvenir De Florence
- Tchaikovsky: Swan Lake (bài viết mới)
- Tchaikovsky: Swan Lake (Hồ Thiên Nga)
- Tchaikovsky: Tam tấu piano
- Tchaikovsky: The Seasons (bài viết mới)
- Tchaikovsky: The seasons (Bốn mùa)
- TE KANAWA, KIRI (SOPRANO, 1944-)
- TEBALDI, RENATA (SOPRANO, 1922-2004)
- TEMIRKANOV, YURI (1938-2023)
- TETRAZZINI, LUISA (SOPRANO, 1871-1940)
- Thaïs
- The Planets (Những hành tinh), Op. 32
- The way to select the Right Adult Dating Sites
- The Young Person’s Guide to the Orchestra (Hướng dẫn về dàn nhạc cho người trẻ), Op. 34
- THƠ GIAO HƯỞNG (SYMPHONIC POEM)
- THỜI KÌ BAROQUE (1600-1700)
- THỜI KÌ HIỆN ĐẠI (1890-1975)
- THỜI KÌ PHỤC HƯNG (1400-1600)
- THỜI KÌ TIỀN CỔ ĐIỂN VÀ CỔ ĐIỂN (1730-1820)
- THỜI KÌ TRUNG CỔ (TRƯỚC THẾ KỈ THỨ 15)
- THỜI KỲ LÃNG MẠN (1820-1910)
- THOMAS, MICHAEL TILSON (1944-2026)
- Thư Beethoven gửi người yêu bất tử
- THUẬT NGỮ – THỂ LOẠI
- THUNEMANN, KLAUS (1937-2025)
- TIBBETT, LAWRENCER (BARITONE, 1896-1960)
- Tiểu sử Alfred Cortot
- Tiểu sử Artur Schnabel
- Tiểu sử Birgit Nilsson
- Tiểu sử Claudio Abbado
- Tiểu sử Claudio Arrau
- Tiểu sử Fritz Wunderlich
- Tiểu sử Glenn Gould
- Tiểu sử Jacqueline du Pré
- Tiểu sử Jussi Björling
- Tiểu sử Kirsten Flagstad
- Tiểu sử Leonid Kogan
- Tiểu sử Lorin Maazel
- Tiểu sử Mstislav Rostropovich
- Tiểu sử Nathan Milstein
- Tiểu sử Nicolai Gedda
- Tiểu sử Rafael Kubelík
- Tiểu sử Victoria de los Ángeles
- Tiểu sử Wilhelm Furtwängler
- Tiểu sử Wilhelm Kempff
- Tiểu sử Yehudi Menuhin
- Tiểu sử Zino Francescatti
- Tìm hiểu Shostakovich: Giao hưởng số 8
- Tin tức
- Tình ca Andalusia
- Tips on how to Hookup With Someone You’re Not Ready For
- TỔ CHỨC
- Tôi là Richard Strauss, nhà soạn nhạc của Rosenkavalier và Salome
- TOSCANINI, ARTURO (1867-1957)
- Totentanz, D. 126
- Từ trang sách lên sân khấu opera: trường hợp Manon
- UCHIDA, MITSUKO (1948-)
- Un ballo in maschera (Buổi khiêu vũ hóa trang)
- Valse giọng La giáng trưởng “Lời từ biệt” Op. 69 No. 1
- Van Cliburn – người chinh phục những trái tim Nga
- VARIATION (BIẾN TẤU)
- Về các thang âm lên dây đàn (temperament)
- VENGEROV, MAXIM (1974-)
- VERDI, GIUSEPPE (1813-1901)
- Verdi: Don Carlo
- Verdi: Ernani
- Verdi: Il trovatore (Người hát rong)
- Verdi: La Traviata (Trà hoa nữ)
- Verdi: Macbeth
- Verdi: Requiem
- Verdi: Rigoletto
- Verdi: Tứ tấu dây giọng Mi thứ
- VERRETT, SHIRLEY (MEZZO-SOPRANO, 1931-2010)
- Vì sao concertmaster luôn là một nghệ sĩ violin?
- VICKERS, JON (TENOR, 1926-2015)
- VIENNA PHILHARMONIC
- Vier letzte Lieder (Bốn khúc ca cuối cùng), TrV. 297
- VIEUXTEMPS, HENRI (1820-1881)
- Vieuxtemps: Concerto violin số 4
- VILLA-LOBOS, HEITOR (1887-1959)
- VIOLA
- VIOLIN
- Violin Concerto No. 1 giọng Son thứ, Op. 26
- VISHNEVSKAYA, GALINA (SOPRANO, 1926-2012)
- VIVALDI, ANTONIO (1678-1741)
- Vivaldi: Bốn mùa
- Vladimir Horowitz
- Wagner – Thiên thần hay ác quỷ?
- Wagner có gì không ổn?
- WAGNER, RICHARD (1813-1883)
- Wagner: Das Rheingold (Vàng sông Rhine)
- Wagner: Lohengrin
- Wagner: Siegfried Idyll, WWV 103
- Wagner: Tannhäuser
- Wagner: Tristan und Isolde
- WALTER, BRUNO (1876-1962)
- WARREN, LEONARD (BARITONE, 1911-1960)
- Water Music (Nhạc nước)
- WEBER, CARL MARIA VON (1786-1826)
- Weber: Concerto bassoon
- Weber: Concerto clarinet số 1
- Weber: Der Freischütz
- WEISSENBERG, ALEXIS (1929-2012)
- WIENIAWSKI, HENRYK (1835-1880)
- Wieniawski: Concerto violin số 2
- WILD, EARL (1915-2010)
- Wilhelm Furtwängler: thiên tài được tôi rèn qua vạc lửa chiến tranh
- WUNDERLICH, FRITZ (TENOR, 1930-1966)
- YUDINA, MARIA (1899-1970)
- ZEANI, VIRGINIA (SOPRANO, 1925-2023)
- ZIMERMAN, KRYSTIAN (1956-)





