“Tôi già, tôi béo nhưng tôi vẫn là Tetrazzini” – Luisa Tetrazzini
Trong thế hệ vàng đầu tiên của kỷ nguyên ghi âm, chúng ta không thể không nhắc đến cái tên Luisa Tetrazzini. “Chim sơn ca của thành Florence” sở hữu một giọng nữ cao màu sắc có âm sắc tuyệt đẹp, với một cữ âm và sự nhanh nhẹn vượt xa những tiêu chuẩn thông thường. Bà đã có một sự nghiệp chói sáng ở hai bên bờ Đại Tây Dương và là một trong những ca sĩ được mến mộ nhất thời bấy giờ. Trong những năm đầu thế kỷ 20, cùng với những tên tuổi như Enrico Caruso, Titta Ruffo, Feodor Chaliapin, Nellie Melba… bà luôn là đại diện tiêu biểu cho một thế hệ của những giọng ca vàng, những người mở ra một thời đại mới, giúp cho những người yêu âm nhạc có thể thưởng thức tiếng hát của họ ngay tại trong ngôi nhà của mình.
Luisa Tetrazzini sinh ngày 29/6/1871 tại Florence, Ý trong một gia đình có người bố là một thợ may quân phục. Luisa có hai chị gái và hai anh trai, và chị gái Eva Tetrazzini chính là ca sĩ dạy hát đầu tiên của cô, khi Luisa chỉ mới lên ba tuổi. Eva sau này cũng trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Khi lên mười tuổi, Luisa theo học tại Insituto Musicale, Florence với Contrucci và giáo sư Ceccherini. Cô kết hôn lần đầu tiên khá sớm, với Giuseppe Santino Alberto Scalaberni vào ngày 14/10/1889.
Một năm sau, ngày 21/10/1890, khi chỉ mới 19 tuổi, Tetrazzini có màn ra mắt với tư cách ca sĩ opera chuyên nghiệp khi cô may mắn được thay thế cho ca sĩ chính, vào vai Inez trong vở L’Africaine (Meyerbeer). Mặc dù chỉ được thông báo trước không lâu trước khi mở màn, nhưng buổi biểu diễn đã thành công ngoài sự mong đợi của cô, Tetrazzini nhớ lại: “Vỉa hè từ nhà hát về nhà tôi xếp hàng dài, ngay cả khi tối muộn đó, với một số lượng lớn người, tất cả đều hét lên chúc mừng tôi”. Cũng với vai diễn này, cô hát tiếp tại Rome vào ngày 26/12/1890 trước sự thưởng thức của nhà vua và hoàng hậu Ý. Hoàng hậu sau đó đã đề nghị Tetrazzini hát trích đoạn Liebestod trong Tristan und Isolde (Wagner), vở opera yêu thích của bà. Trong thời kỳ đầu sự nghiệp, Tetrazzini thực hiện các buổi biểu diễn vòng quanh nước Ý cùng nhà hát và có chuyến lưu diễn quốc tế đầu tiên tới Nam Mỹ với tư cách cá nhân. Cô hát trong 4 mùa diễn tại Buenos Aires. Cô đi cùng với Pietro Cesare, người tình của Tetrazzini trong 14 năm. Chồng cô, Scalaberni đã tới Buenos Aires với mong muốn đưa cô trở về Florence nhưng Tetrazzini đã từ chối và họ chia tay nhau. Tetrazzini đã nói rằng cô thà ngồi tù còn hơn phải trở về nhà với chồng mình.
Lần đầu tiên cô hát trong Lucia (Lucia di Lammermoor, Donizetti) là tại Buenos Aires vào ngày 21/11/1892. Đây cũng vở yêu thích của tổng thống Argentina Luis Saenz Pena. Ông đã trở thành người hâm mộ cô cuồng nhiệt. Vào năm 1894, cô đã từng sử dụng mối quan hệ này để xin Pena ân xá cho một trung uý hải quân bị cầm tù 9 năm. Sau khi kết thúc chuyến lưu diễn tại Nam Mỹ, cô trở về hát tại châu Âu và có một mùa diễn tại Nga với lần đầu tiên xuất hiện vào ngày 31/12/1896 với vai Oscar (Un ballo in maschera, Verdi) tại Saint Petersburg. Sau đó, Tetrazzini tiếp tục hát tại Madrid, Milan, Turin và Odessa. Ngày 22/2/1899, cô quay trở lại Saint Petersburg để hát trong Lucia di Lammermoor, lần đầu hát cùng Enrico Caruso. Cả hai sau này trở thành những người bạn vô cùng thân thiết. Danh mục biểu diễn của Tetrazzini trong thời gian này bao gồm những vai soprano màu sắc điển hình như Lucia, Oscar, Violetta (La traviata, Verdi), Gilda (Rigoletto, Verdi) hay Philine (Mignon, Thomas).
Đầu năm 1904, cô chia tay Cesare để đến với ban trai mới, giọng nam cao Giulio Rossi bất chấp việc Cesare đe doạ bắn chết những người tình của cô. Cũng trong năm này, cô có được bản thu âm giọng hát đầu tiên của mình. Kể từ đó, Tetrazzini đã thực hiện rất nhiều đĩa nhạc, cho đến tận năm 1920, chủ yếu với hãng EMI Classics ở London. Ngày 8/12/1904, trong một buổi biểu diễn Lucia di Lammermoor tại Mexico, tình cờ William H. “Doc” Leahy, giám đốc của nhà hát San Francisco cũng tham dự và thán phục trước tài năng của cô, Leahy đã mời Tetrazzini cộng tác với nhà hát. Và ngày 11/1/1905, Tetrazzini có buổi ra mắt khán giả Mỹ tại San Francisco với vai Gilda (Rigoletto). Khi ngôi sao sáng của Covent Garden, London khi đó, Nellie Melba nghỉ hát vì căn bệnh viêm phổi và trở về Úc tĩnh dưỡng, Tetrazzini là một trong những ca sĩ được mời thay thế. Mặc dù đã có được những thành công ban đầu ở châu Âu và Mỹ nhưng tại Anh, tên tuổi của Tetrazzni vẫn là một ẩn số. Cô ra mắt tại đây vào ngày 2/11/1907 với Violetta (La traviata) và tạo ra một sự phấn khích thật sự. Sau khi kết thúc đêm diễn, Tetrazzini đã được gọi ra sân khấu chào lại tới 20 lần. E. A Baugham đã viết trên Daily News: “Chất lượng mà giọng hát của Tetrazzini tạo ra đã mê hoặc lòng người. Nó mềm mại và là vàng ròng… Tôi bao giờ thấy sự thống khổ của nhân vật chính trong Verdi lại được nhận ra với một sự thấu hiểu và chân thành đến vậy… Tôi không cho rằng tôi cường điệu khi nói quý cô Tetrazzini có giọng hát của thế kỷ và nổi bật ngay cả so với những ca sĩ Ý danh tiếng mà chúng ta đã biết”. Và đây không phải là lời khen duy nhất sau đó dành cho cô, họ còn so sánh cô với Adelina Patti, ngôi sao sáng tại Covent Garden thuộc thế hệ trước. Bản thân Tetrazzini cũng rất thần tượng Patti. Cô kể lại rằng sau thành công của đêm diễn, Patti đã mời cô đi ăn và xác nhận rằng báo chí đang xôn xao về việc Tetrazzini sẽ là người tiếp tục di sản của mình. Sau đó, cả hai đã trở thành những người bạn tốt và thường xuyên viết thư thăm hỏi nhau cho đến khi Patti qua đời. Tetrazzini từng cho biết những lời khen ngợi của Patti là kho báu quý giá nhất cuộc đời mình: “Những lời tung hô của một đám đông khán giả sẽ khiến bạn hài lòng sau khi bạn đã cống hiến hết sức của mình. Tuy nhiên, những lời khen ngợi, tán dương từ Patti còn hơn nhiều so với sự vui sướng mà khán giả mang lại”.
Kể từ thời điểm đó, Tetrazzini đã trở thành một trong những ngôi sao sáng chói nhất trong địa hạt opera. Bà nằm trong số những ca sĩ được trả lương cao nhất, những buổi biểu diễn của bà luôn được chào đón, bán hết sạch vé ở bất cứ đâu bà biểu diễn. Ngay từ năm 1904, tổng giám đốc của Metropolitan Opera, Heinrich Conried đã mời bà một hợp đồng trong 3 năm, bắt đầu từ tháng 11/1905. Tuy nhiên, hợp đồng này không thành hiện thực vì Conried từ chối trả trước một khoản tiền đặt cọc. Khi Tetrazzini hát ở San Francisco, Conried đã kiện bà, yêu cầu cấm hát nhưng thua kiện. Năm 1908, cuối cùng Tetrazzini cũng xuất hiện lần đầu trước khán giả New York nhưng là với Manhattan Opera Company, đối thủ của Met do Oscar Hammerstein sáng lập với vai Violetta (La traviata). Bà tỏ ra rất trung thành với nhà hát này và chỉ xuất hiện duy nhất tại Met trong một mùa diễn 1911-1912 với 8 buổi biểu diễn trong ba vai (Lucia, Violetta và Gilda). Bà cũng cộng tác với những nhà hát opera ở Boston và Chicago. Vào năm 1910, Metropolitan Opera mua lại Manhattan Opera và rắc rối nảy sinh. Met cho rằng hợp đồng của bà với Manhattan Opera nay thuộc về Met nhưng Tetrazzini không đồng ý và các tranh chấp phát sinh. Trong quá trình kiện tụng Tetrazzini tạm thời bị cấm biểu diễn tại tất cả các nhà hát trên toàn nước Mỹ. Bà đã tổ chức một cuộc họp báo và tuyên bố: “Tôi sẽ hát tại San Francisco, kể cả có phải hát trên đường phố vì tôi biết hát ở đó sẽ miễn phí”. Câu nói này sau đó trở nên rất nổi tiếng. Vào đêm Giáng sinh năm 1910, tại gần đài phun nước Lotta, trước tòa nhà San Francisco Chronicle, San Francisco, Tetrazzini trong bộ áo choàng trắng lấp lánh đã hát cùng một dàn nhạc và hợp xướng khoảng 50 người trước khoảng 250.000 khán giả tụ tập ở đó!!! Chương trình diễn ra trong khoảng nửa giờ đồng hồ Sau đêm diễn, Fredrick Wood đã viết trên Chronicle: “Luisa Tetrazzini đã đoàn kết San Francisco… Một sự ngọt ngào, rõ ràng và tinh khiết trong tất cả vẻ đẹp chân thật của nó”. Samuel Dickson, một khán giả ở đó đã thốt lên: “Nếu bạn nhắm mắt lại, bạn sẽ thấy mình cô độc trên thế giới với giọng hát tuyệt vời đó”. Tetrazzini luôn tỏ ra yêu mến thành phố này: “Đây là nơi đầu tiên tôi hát tại Mỹ và tôi yêu San Francisco hơn bất kỳ thành phố nào trên thế giới. Tôi có thể hát ở đâu ngoài trời vào đêm Giáng sinh?”. Sau này bà đã thắng kiện Metropolitan Opera.
Tetrazzini sở hữu một kỹ thuật thanh nhạc xuất sắc khiến bà có thể vượt qua bất cứ thử thách khó khăn nào, khả năng kiểm soát hơi thở hoàn hảo. Những nốt trill, staccato, trang trí hoa mỹ là sở trường của bà. Âm vực cao của bà rất đẹp, nhưng không giống như Amelita Galli-Curci, nó không mảnh, nhẹ mà đầy đặn, mạnh mẽ và vang vọng. Tuy nhiên, không giống như đối thủ Nellie Melba của mình có vẻ đẹp trên toàn bộ cữ giọng, phần âm vực của bà khoẻ, dày dặn nhưng phần trung âm lại mảnh và có âm sắc the thé, thường bị những nhà phê bình của Mỹ và Anh chê bai là “giống trẻ em”. Giọng nam cao người Ireland John McCormack còn cường điệu hơn khi so sánh nó với “tiếng khóc của một đứa trẻ lai”. Tuy nhiên, qua năm tháng, những nhược điểm cũng phần nào được khắc phục, qua những bản thu âm bà để lại, chúng ta có thể nhận thấy rõ điều này. Tetrazzini dần trở nên đẫy đà hơn khi già đi, nhưng bà vẫn thể hiện được sự diễn xuất linh hoạt trên sân khấu, đặc biệt trong những vai diễn hài hước và sở hữu một tích cách vui vẻ, hoà nhã và hoạt bát.
Vì những va chạm tại Covent Garden, giữa Tetrazzini và Melba có một sự xung khắc ghê gớm. Nhưng bà và Caruso lại có một tình bạn đặc biệt gắn bó và thân thiết trong nhiều năm. Khi ông qua đời vào ngày 2/8/1921 đã khiến bà hết sức đau khổ. Sau khi ngã bệnh, Caruso đã viết cho Tetrazzini một tấm bưu thiếp với nội dung: “Tôi đang chờ bạn với vòng tay rộng mở, chờ đợi từng khoảnh khắc để có thể chào đón bạn với một nốt nhạc vàng”. Thật không may, bà đã không đến kịp để gặp ông trước khi Caruso qua đời. Sau này, Tetrazzini thường xuyên đến viếng mộ ông.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Tetrazzini giảm dần các buổi biểu diễn opera và hát nhiều hơn trong các chương trình hoà nhạc. Bà viết cuốn hồi ký Cuộc đời ca hát của tôi vào năm 1921 và một bài chuyên luận về thanh nhạc Làm thế nào để hát vào năm 1923. Sự nghiệp biểu diễn của Tetrazzini kết thúc vào năm 1931 nhưng năm 1934 bà mới tổ chức chương trình giã từ sự nghiệp tại London. Mặc dù vậy, giọng hát của Tetrazzini vẫn còn tràn trề nội lực và làm say đắm lòng người. Sau khi nghỉ hưu, bà dạy hát và nêu ra cái tên Lina Pagliughi, coi nữ ca sĩ này sẽ là người kế tục mình. Bà đã khép lại sự nghiệp, để lại nhiều vai diễn xuất sắc, là đỉnh cao mà không dễ để nhiều ca sĩ thế hệ sau có thể vượt qua được như Gilda, Violetta, Rosina (Il barbiere di Sivilgia, Rossini) hay Lucia, vai diễn mà bà đã hát hơn 100 lần trong sự nghiệp.
Trong sự nghiệp kéo dài hơn 30 năm của mình, Tetrazzini đã luôn toả sáng và là ca sĩ được trả cát sê cao nhất. Bà đã tích luỹ được một khối tài sản đáng kể và không ngần ngại phô trương sự giàu có của mình. Tetrazzini thích mua những đồ trang sức đắt tiền và luôn mang những chiếc nhẫn, vòng tay, dây chuyền trên sân khấu, trong cái vai diễn mà bà cảm thấy phù hợp với nhân vật mà mình hoá thân. Tuy nhiên, bà không phải là người hợm của và trọc phú. Bà thường xuyên cho đi tiền bạc và của cải của mình để giúp đỡ những người xung quanh. Cuộc chiến pháp lý khi chia tay người chồng thứ ba cũng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của bà. Khi qua đời vào ngày 28/4/1940 tại Milan, bà hầu như không còn tài sản nào. Tang lễ của bà được tổ chức tại nhà thờ ở Via Casoretto. Trên ngôi mộ của Tetrazzini, tấm bia khắc dòng chữ lấy từ Lucia di Lammermoor: “Alfin son tua” (Cuối cùng thì tôi cũng là của bạn). Mặc dù bà đã qua đời, nhưng thông qua những bản thu âm của mình, nghệ thuật của Luisa Tetrazzini sẽ không bao giờ bị lãng quên.
Ngọc Tú (nhaccodien.info) tổng hợp
- [Vietsub] Gounod: Faust
- 10 lý do khiến ta yêu Hector Berlioz
- 10 nghệ sĩ piano chơi Chopin xuất sắc nhất
- 10 nhạc trưởng và dàn nhạc hàng đầu thế giới
- 11 nhà soạn nhạc yêu thích ẩm thực
- 20 BẢN CONCERTO HAY NHẤT (a list by Cobeo)
- 500 lần bày tỏ tình yêu
- A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 64
- ABBADO, CLAUDIO (1933-2014)
- Absolutely adore in Other Ethnicities
- Aida
- Aida – bi kịch bên dòng sông Nil
- Aida – tượng đài chiến thắng bất tử của Verdi
- ALBENIZ, ISAAC (1860-1909)
- Albert Einstein và cây vĩ cầm
- ALKAN, CHARLES-VALENTIN (1813-1888)
- ALVA, LUIGI (TENOR, 1927-2025)
- ÂM NHẠC CHƯƠNG TRÌNH
- ANDERSON, MARIAN (CONTRALTO, 1897-1993)
- ANDRÉ, MAURICE (1933-2012)
- Andrés Segovia từ góc nhìn của Otto Friedric
- Anh của Gounod
- Arabella, TrV. 263
- ARGERICH, MARTHA (1941-)
- ARIA
- Ariadne auf Naxos (Ariadne ở Naxos), TrV. 228
- Ariettes oubliées (Những đoản khúc lãng quên), L. 60
- ARKHIPOVA, IRINA (MEZZO-SOPRANO, 1925-2010)
- ARRAU, CLAUDIO (1903-1991)
- ASHKENAZY, VLADIMIR (1937-)
- Auf dem Wasser zu singen (Bài ca trên mặt nước), D. 774
- Ave Maria, D. 389
- BACH, JOHANN SEBASTIAN (1685-1750)
- Bach: Biến tấu Goldberg
- Bach: Cantata “Cà phê”
- Bach: Concerto “Brandenburg”
- Bach: Concerto harpsichord số 2
- Bach: Concerto harpsichord số 4
- Bach: Concerto violin số 1
- Bach: Concerto violin số 2
- Bach: Mass giọng Si thứ, BWV. 232
- Bach: St Matthew Passion
- BAGATELLE
- BALAKIREV, MILY (1837-1910)
- BALLADE
- Bàn tròn cùng 3 “ngự lâm pháo thủ” của Operaphilia
- BARBER, SAMUEL (1910-1981)
- Barber: Adagio cho dàn dây
- BARCAROLLE
- BARENBOIM, DANIEL (1942-)
- BARTOK, BELA (1881-1945)
- Bartok: Âm nhạc cho dàn dây, bộ gõ và celesta
- Bartok: Concerto cho dàn nhạc
- Bartók: Divertimento cho dàn dây
- Bartok: Sonata cho 2 piano và bộ gõ
- BARTOLI, CECILIA (MEZZO-SOPRANO, 1966-)
- BASHMET, YURI (1953-)
- BASTIANINI, ETTORE (BARITONE,1922-1967)
- BAVARIAN RADIO SYMPHONY ORCHESTRA
- BAX, ARNOLD (1883-1953)
- BEECHAM, THOMAS (1879-1961)
- Beethoven – Thiên tài chống lại chủ nghĩa chuyên chế
- Beethoven ở vành đai Sao Thổ
- BEETHOVEN, LUDWIG VAN (1770-1827)
- Beethoven: Adelaide
- Beethoven: Concerto cho ba nhạc cụ (Triple Concerto)
- Beethoven: Concerto piano số 4
- Beethoven: Concerto piano số 5
- Beethoven: Concerto violin
- Beethoven: Egmont
- Beethoven: Fantasy hợp xướng (Choral fantasy)
- Beethoven: Fidelio
- Beethoven: Für Elise (Thư gửi Elise)
- Beethoven: Giao hưởng số 3 “Eroica”
- Beethoven: Giao hưởng số 4
- Beethoven: Giao hưởng số 5
- Beethoven: Giao hưởng số 6 “Đồng quê”
- Beethoven: Giao hưởng số 7
- Beethoven: Giao hưởng số 8
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết cũ)
- Beethoven: Giao hưởng số 9 “Hợp xướng” (bài viết mới)
- Beethoven: Gửi người yêu phương xa
- Beethoven: Missa Solemnis
- Beethoven: Overture “Coriolan”
- Beethoven: Sonata Ánh Trăng
- Beethoven: Sonata horn
- Beethoven: Sonata piano số 17 “Giông tố”
- Beethoven: Sonata piano số 21 “Waldstein”
- Beethoven: Sonata piano số 23 “Appassionata”
- Beethoven: Sonata piano số 26 “Les Adieux”
- Beethoven: Sonata piano số 29 “Hammerklavier”
- Beethoven: Sonata piano số 8 “Pathétique”
- Beethoven: Sonata violin số 5 “Mùa xuân”
- Beethoven: Sonata violin số 7
- Beethoven: Sonata violin số 9 “Kreutzer”
- Beethoven: Tứ tấu dây số 11 “Serioso”
- BELLINI, VINCENZO (1801-1835)
- Bellini: La sonnambula (Cô gái mộng du)
- BERG, ALBAN (1885-1935)
- Berg: Lulu
- Berg: Wozzeck
- BERGANZA, TERESA (MEZZO-SOPRANO, 1933-2022)
- BERGONZI, CARLO (TENOR, 1924-2014)
- BERLIN PHILHARMONIC
- Berlioz nhà cải cách
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (London)
- Berlioz trong tự truyện của Wagner (Paris)
- Berlioz và Liszt – một tình bạn bị ngăn trở
- BERLIOZ, HECTOR (1803-1869)
- Berlioz: Béatrice et Bénédict (Béatrice và Bénédict)
- Berlioz: Benvenuto Cellini
- Berlioz: L’enfance du Christ (Tuổi thơ của Chúa Ki-tô)
- Berlioz: La damnation de Faust (Tội đày địa ngục của Faust)
- Berlioz: Les nuits d’été (Những đêm hè)
- Berlioz: Les Troyens (Những người thành Troie)
- Berlioz: Rubini đến Calais
- Berlioz: Symphonie Fantastique (bài viết mới)
- Berlioz: Symphonie Fantastique (Giao hưởng Ảo tưởng)
- BERNSTEIN, LEONARD (1918-1990)
- Biển Đông phỏng vấn Hồng Quân
- Biến tấu trên dây Sol
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 1
- Bình luận hòa nhạc: FOUR SEASONS CONCERT 2
- BIZET, GEORGES (1838-1875)
- Bizet: Carmen
- Bizet: Giao hưởng giọng Đô trưởng
- BJORLING, JUSSI (TENOR, 1911-1960)
- BOHM, KARL (1894-1981)
- BORODIN, ALEXANDER (1833-1887)
- Borodin: Giao hưởng số 2
- BOSTON SYMPHONY ORCHESTRA
- BOULEZ, PIERRE (1925-2016)
- BRAHMS, JOHANNES (1833-1897)
- Brahms: Concerto “double”
- Brahms: Concerto piano số 1
- Brahms: Concerto piano số 2
- Brahms: Concerto violin
- Brahms: Ein Deutsches Requiem
- Brahms: Giao hưởng số 1
- Brahms: Giao hưởng số 2
- Brahms: Giao hưởng số 2 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 3
- Brahms: Giao hưởng số 3 (bài viết mới)
- Brahms: Giao hưởng số 4
- Brahms: Giao hưởng số 4 (bài viết mới)
- Brahms: Ngũ tấu clarinet giọng Si thứ, Op. 115
- Brahms: Sonata cello số 1
- Brahms: Sonata violin số 3
- Brahms: Tam tấu piano số 1
- Brahms: Tứ tấu piano số 1
- BRAIN, DENNIS (1921-1957)
- BRAVO hay BRAVA? Vỗ tay hay là không?
- BREAM, JULIAN (1933-)
- BRENDEL, ALFRED (1931-2025)
- BRITTEN, BENJAMIN (1913-1976)
- Bruce Duffie phỏng vấn Birgit Nilsson
- BRUCH, MAX (1838-1920)
- Bruch: Scottish Fantasy
- BRUCKNER, ANTON (1824-1896)
- Bruckner: Giao hưởng số 4
- Bruckner: Giao hưởng số 7
- Bruckner: Giao hưởng số 9
- BUMBRY, GRACE (MEZZO-SOPRANO, 1937-2023)
- CABALLE, MONTSERRAT (SOPRANO, 1933-2018)
- Các bản thu lịch sử: Pablo Casals, người đưa Bach Cello Suites đến với công chúng
- CÁC LOẠI GIỌNG HÁT TRONG THANH NHẠC CỔ ĐIỂN
- CÁC LOẠI NHẠC CỤ TRONG DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG
- Cách khoảng lặng tạo nên âm nhạc
- CALLAS, MARIA (SOPRANO, 1923-1977)
- Camille Saint-Saëns: Những kỷ niệm ấu thơ
- Camille Saint-Saëns: Tôi đã say mê ngắm nhìn các thiên thể
- CANTATA (ĐẠI HỢP XƯỚNG)
- CAPPUCCILLI, PIERO (BARITONE, 1926-2005)
- Carlo Bergonzi
- Carlos Kleiber
- CARRERAS, JOSE (TENOR, 1946-)
- CARUSO, ENRICO (TENOR, 1873-1921)
- CASALS, PABLO (1876-1973)
- Câu chuyện tình lãng mạn nhất trong lịch sử âm nhạc
- Cây bút tạo ra ý nghĩa hoàn hảo của âm nhạc cổ điển
- CELIBIDACHE, SERGIU (1912-1996)
- CELLO
- Cha tôi – Alexander Glazunov (hồi ký của Elena Glazunova-Gyunter)
- CHAILLY, RICCARDO (1953-)
- CHALIAPIN, FEODOR (BASS, 1873-1938)
- CHANG, HAN-NA (1982-)
- CHANG, SARAH (1980-)
- Charles Gounod: Tiếng thở dài mênh mông trôi vào vô tận
- CHAUSSON, ERNEST (1855-1899)
- CHICAGO SYMPHONY ORCHESTRA
- Chớ nói xấu phụ nữ!
- Chopin chơi đàn như thế nào?
- Chopin và Schumann – tương đồng và khác biệt
- CHOPIN, FRÉDÉRIC (1810-1849)
- Chopin: Andante spianato và Grande polonaise brillante
- Chopin: Ballade số 1
- Chopin: Ballade số 4
- Chopin: Barcarolle
- Chopin: Các bài hát tiếng Ba Lan
- Chopin: Piano concerto số 1
- Chopin: Piano Concerto số 2
- Chopin: Piano Sonata số 2
- Chopin: Polonaise “Heroic”
- Chopin: Sonata cello
- Chopin: Sonata piano số 3
- CHRISTOFF, BORIS (BASS, 1914-1993)
- Chúc thư Heiligenstadt
- CHUNG, KYUNG-WHA (1948-)
- CILEA, FRANCESCO (1866-1950)
- Cilea: Adriana Lecouvreur
- Claudi Abbado: một đời cho âm nhạc
- CLEVELAND ORCHERTRA
- CLIBURN, VAN (1934-2013)
- CONCERTO
- Concierto de Aranjuez
- CONTRABASS
- CORELLI, FRANCO (TENOR, 1921-2003)
- CORTOT, ALFRED (1877-1962)
- COTRUBAȘ, ILEANA (SOPRANO, 1939-2026)
- COUPERIN, FRANÇOIS (1668-1733)
- CRESPIN, RÉGINE (SOPRANO, 1927-2007)
- Cuộc chiến của các nhà Lãng mạn
- Cuộc chuyện trò âm nhạc với P. I. Tchaikovsky
- Cuộc đời và nghệ thuật của Kathleen Ferrier
- Cuộc đời và sự nghiệp của Maria Callas
- Cuộc gặp gỡ của hai gã khổng lồ
- Cười cùng Haydn
- David và Igor Oistrakh
- DAVIS, COLIN (1927-2013)
- DE LOS ANGELES, VICTORIA (SOPRANO, 1923-2005)
- DEBUSSY, CLAUDE (1862-1918)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết mới)
- Debussy: Children’s Corner (bài viết cũ)
- Debussy: Images, L. 122
- Debussy: Pelléas et Mélisande
- Debussy: Pelléas et Mélisande (bài viết mới)
- Debussy: Prélude à l’après-midi d’un faune, L. 86
- Debussy: Sonata cello giọng Rê thứ
- Debussy: Tứ tấu đàn dây
- DEL MONACO, MARIO (TENOR, 1915-1982)
- Der Erlkönig (Chúa rừng) , D. 328
- Der Fliegende Holländer (Người Hà Lan phiêu bạt), WWV 63
- Der Freischütz (Nhà thiện xạ), J. 277
- Der hirt auf dem felsen, D. 965
- DEUSCHE GRAMMOPHON
- DI STEFANO, GIUSEPPE (TENOR, 1921-2008)
- Die Forelle (Con cá hồi), D.550
- Die Meistersinger von Nürnberg (Những nhạc sĩ xứ Nürnberg), WWV 96
- Die Walküre (Nữ chiến binh), WWV 86b
- Dietrich Fischer-Dieskau
- Dmitri Hvorostovsky
- DOHNANYI, CHRISTOPH VON (1929-2025)
- DOLUKHANOVA, ZARA (MEZZO-SOPRANO, 1918-2007)
- DOMINGO, PLACIDO (TENOR, 1941-)
- DONIZETTI, GAETANO (1797-1848)
- Donizetti: L’elisir d’amore (Rượu tình)
- Donizetti: Lucia Di Lammermoor
- Donizetti: Lucrezia Borgia
- DU PRE, JACQUELINE (1945-1987)
- DUPARC, HENRI (1848-1933)
- DVORAK, ANTONIN (1841-1904)
- Dvorak: Cello concerto giọng Si thứ
- Dvorak: Concerto piano
- Dvorak: Concerto violin giọng La thứ
- Dvorak: Giao hưởng số 7
- Dvorak: Giao hưởng số 8
- Dvorak: Giao hưởng số 9 “Từ thế giới mới”
- Dvorak: Ngũ tấu piano số 2
- Dvorak: Rusalka
- Dvorak: Serenade cho nhạc cụ hơi
- Dvorak: Serenade dành cho dàn dây giọng Mi trưởng, Op. 22, B. 52
- Đặng Thái Sơn – Âm nhạc nâng con người lên cao hơn
- Đặng Thái Sơn – danh cầm cô đơn
- ĐẶNG THÁI SƠN (1958-)
- Elektra, TrV. 223
- ELGAR, EDWARD (1857-1934)
- Elgar: Cello Concerto
- Elgar: Những biến tấu trên chủ đề gốc “Điều bí ẩn”
- Elgar: Salut D’Amour
- ELISABETH GRÜMMER (SOPERANO, 1911-1986)
- ENESCU, GEORGE (1881-1955)
- ETUDE
- Etude giọng Mi trưởng “Nỗi buồn” Op. 10 No. 3
- Euryanthe, J. 291
- Evgeny Mravinsky
- EZIO PINZA (BASS, 1892-1957)
- Falstaff
- Fantasía para un Gentilhombre
- FAURE, GABRIEL (1845-1924)
- Fauré: Dolly Suite
- Fauré: Dolly Suite (bài viết mới)
- Fauré: Sonata violin số 1
- Faust của Goethe qua cái nhìn của Berlioz, Gounod và Boito
- FERRAS, CHRISTIAN (1933-1982)
- FERRIER, KATHLEEN (CONTRALTO, 1912-1953)
- Fêtes Galantes (Những lễ hội tình tứ) I , L. 80
- FEUERMANN, EMANUEL (1902-1942)
- Fidelio – hiện thân trọn vẹn của Giao hưởng “Anh hùng”
- FISCHER-DIESKAU, DIETRICH (BARITONE, 1925-2012)
- FISCHER, ANNIE (1914-1995)
- five Signs You will be in Like
- FLAGSTAD, KRISTEN (SOPRANO, 1895-1962)
- FLEISHER, LEON (1928-2020)
- For what reason Get a Oriental Wife?
- FOURNIER, PIERRE (1906-1986)
- FRANCESCATTI, ZINO (1902-1991)
- FRANCK, CÉSAR (1822-1890)
- Franck: Giao hưởng giọng Rê thứ
- Franck: Sonata vilolin
- FRANCOIS, SAMSON (1924-1970)
- FRENI, MIRELLA (SOPRANO, 1935-2020)
- FURTWANGLER, WILHELM (1886-1952)
- GALLI-CURCI, AMELITA (SOPRANO, 1882-1963)
- GEDDA, NICOLAI (TENOR, 1925-2017)
- GERSHWIN, GEORGE (1898-1937)
- Gershwin: Rhapsody in Blue
- GHEORGHIU, ANGELA (SOPRANO, 1965-)
- GHIAUROV, NICOLAI (BASS, 1929-2004)
- Giao hưởng “Từ thế giới mới” và nguồn gốc gây tranh cãi
- GIAO HƯỞNG (SYMPHONY)
- Giao hưởng No. 1 giọng Rê trưởng
- Giao hưởng No. 2 giọng Đô thứ “Phục sinh”
- GIESEKING, WALTER (1895-1956)
- GIGLI, BENIAMINO (TENOR, 1890-1957)
- GILELS, EMIL (1916-1985)
- Giới thiệu
- GIORDANO, UMBERTO (1867-1948)
- Giordano: Andrea Chénier
- GITLIS, IVRY (1922-2020)
- GIULINI, CARLO MARIA (1914-2005)
- GLAZUNOV, ALEXANDER (1865-1936)
- Glazunov: Concerto violin
- Glenn Gould – thiên tài lập dị
- GLINKA, MIKHAIL (1804-1857)
- Glinka: Kamarinskaya
- Glinka: Ruslan và Lyudmila
- GLUCK, CHRISTOPH WILLIBALD (1714-1787)
- GOBBI, TITO (BARITONE, 1913-1984)
- Götterdämmerung (Hoàng hôn của những vị thần), WWV 86d
- GOULD, GLENN (1932-1982)
- GOUNOD, CHARLES (1818-1893)
- Gounod: Faust
- Gounod: Roméo et Juliette (Roméo và Juliette)
- GRIEG, EDVARD (1843-1907)
- Grieg: Concerto piano giọng La thứ, Op. 16
- Grieg: Sonata violin số 3
- Grieg: Tổ khúc Holberg
- GRUBEROVA, EDITA (SOPRANO, 1946-2021)
- GRUMINAUX, ARTHUR (1921-1986)
- GULDA, FRIEDRICH (1930-2000)
- Gustav Mahler là ai? (Hòa nhạc dành cho người trẻ)
- HAENDEL, IDA (1923-2020)
- HAHN, HILARY (1979-)
- HAITINK, BERNARD (1929-2021)
- HANDEL, GEORGE FRIDERIC (1685-1759)
- Handel: Âm nhạc cho lễ hội Pháo hoa hoàng gia giọng Rê trưởng, HWV. 351
- Handel: Messiah, HWV. 56
- HARRELL, LYNN (1944-2020)
- HASKIL, CLARA (1895-1960)
- Hãy thận trọng với điều bạn muốn
- HAYDN, JOSEPH (1732-1809)
- Haydn: Concerto cello số 1
- Haydn: Concerto trumpet
- Haydn: Giao hưởng số 100 “Quân đội”
- Haydn: Giao hưởng số 101 “Đồng hồ”
- Haydn: Giao hưởng số 45
- Haydn: Giao hưởng số 94 “Surprise”
- Haydn: Tứ tấu dây số 62 giọng Đô trưởng “Emperor”
- HEIFETZ, JASCHA (1901-1987)
- Herbert von Karajan
- HERLEA, NICOLAE (BARITONE, 1927-2018)
- HERSETH, ADOLPH (1921-2013)
- HINDEMITH, PAUL (1895-1963)
- HIRSCHHORN, PHILIPPE (1946-1996)
- Hồi ký Berlioz: Cái đẹp xé lòng (Hiền Trang)
- Hồi ký Berlioz: Lời bạt của David Cairns
- Hồi ký Berlioz: Lời cảm ơn
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (David Cairns)
- Hồi ký Berlioz: Lời giới thiệu (Peter Bloom)
- Hồi ký Berlioz: Lời người biên tập (Nguyễn Ngọc Chi)
- Hồi ký Berlioz: Lời người hiệu đính (Cao Văn Bình)
- Hồi ký Berlioz: Những bình luận
- Hồi ức Massenet 1: Được nhận vào Nhạc viện
- Hồi ức Massenet 2: Những năm tháng tuổi trẻ
- Hồi ức Massenet 3: Giải thưởng lớn Rome
- Hồi ức Massenet 4: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 5: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 6: Biệt thự Médicis
- Hồi ức Massenet 7: Trở về Paris
- Hồi ức Massenet 8: Khởi đầu tại nhà hát
- Hồi ức Massenet 9: Những ngày hậu chiến
- Hồi ức Massenet 9+1: Niềm vui và nỗi đau
- Hồi ức Massenet 9+2: Khởi đầu tại Nhà hát Opéra
- Hồi ức Massenet 9+3: Các nhà hát ở Ý
- Hồi ức Massenet 9+4: Nhạc viện và Học viện
- Hồi ức Massenet 9+5: Một buổi ra mắt ở Bruxelles
- Hồi ức Massenet 9+6: Thầy dòng Prévost tại Nhà hát Opéra-Comique
- Hồi ức Massenet 9+7: Năm người cộng sự
- Hồi ức Massenet 9+8: Chuyến đi Đức
- Hồi ức Massenet 9+9: Một ngôi sao
- Hồi ức Massenet 9+9+1: Một cuộc sống mới
- Hồi ức Massenet 9+9+2: Milan-London-Bayreuth
- Hồi ức Massenet 9+9+3: Thăm Verdi – Giã từ Ambroise Thomas
- Hồi ức Massenet 9+9+4: Công việc!… Luôn là công việc
- Hồi ức Massenet 9+9+5: Giữa thời Trung cổ
- Hồi ức Massenet 9+9+6: Từ Chérubin đến Thérèse
- Hồi ức Massenet 9+9+7: Nói về năm 1793
- Hồi ức Massenet 9+9+8: Từ Ariane đến Don Quichotte
- Hồi ức Massenet 9+9+9: Một đêm diễn
- Hồi ức Massenet 9+9+9+1: Những cảm xúc thân thương
- Hồi ức Massenet 9+9+9+2: Tâm ý khi đã lìa trần
- HOLST, GUSTAV (1874-1934)
- HONEGGER, ARTHUR (1892-1955)
- HORNE, MARILYN (MEZZO-SOPRANO, 1934-)
- HOROWITZ, VLADIMIR (1903-1989)
- HOTTER, HANS (BASS-BARITONE, 1909-2003)
- How to Succeed in Going out with in High Society
- How you can Know If the Girl is normally Interested in You Through Text
- How you can Recognize the Signs The Relationship is Over
- HVOROSTOVSKY, DMITRI (BARITONE, 1962-2017)
- I Puritani (Những người Thanh giáo)
- Il Pirata (Tên cướp biển)
- Invitation to the Dance (Lời mời khiêu vũ), J. 260
- Islamey, Op. 18
- JANACEK, LEOS (1854-1928)
- Janos Starker – nghệ sĩ và người thầy cello
- JANSONS, MARISS (1943-2019)
- Jenůfa
- Joan Sutherland
- JOCHUM, EUGEN (1902-1987)
- Johann Christian Bach: nhà tiên phong của thời kỳ Cổ điển và người dìu dắt Mozart
- Jules Massenet: Diễn văn khánh thành tượng đài Berlioz tại Monte-Carlo
- KABAIVANSKA, RAINA (SOPRANO, 1934-)
- KAGAN, OLEG (1946-1990)
- KARAJAN, HERBERT VON (1908-1989)
- Karl Bohm
- KATCHEN, JULIUS (1926-1969)
- KEMPFF, WILHELM (1895-1991)
- KETELBEY, ALBERT (1875-1959)
- KHACHATURIAN, ARAM (1903-1978)
- Khachaturian: Concerto violin
- Khám phá Hector Berlioz
- Khi Salome còn nhảy múa
- KISSIN, EVGENY (1971-)
- KLEIBER, CARLOS (1930-2004)
- KLEMPERER, OTTO (1885-1973)
- KOGAN, LEONID (1924-1982)
- KONDRASHIN, KIRILL (1914-1981)
- KOUSSEVITZKY, SERGE (1874-1951)
- KRAUS, ALFREDO (TENOR, 1927-1999)
- KREISLER, FRITZ (1875-1962)
- KREMER, GIDON (1947-)
- KUBELIK, RAFAEL (1914-1996)
- La favorite (Ái phi)
- La Fille du Régiment (Người con gái của trung đoàn)
- La forza del destino (Sức mạnh của số phận)
- La Mer (Biển cả), L. 109
- LALO, ÉDOUARD (1823-1892)
- Lalo: Symphonie Espagnole
- LANG LANG (1982-)
- LAURI-VOLPI, GIACOMO (TENOR, 1892-1979)
- Légende (Truyền thuyết), Op. 17
- LEHAR, FRANZ (1870-1948)
- Lehar: Bà quả phụ vui vẻ
- LEHMANN, LOTTE (SOPRANO, 1888-1976)
- LEIPZIG GEWANDHAUS ORCHESTRA
- Leonard Bernstein – một biểu tượng văn hóa
- LEONCAVALLO, RUGGERO (1857-1919)
- Leopold Auer: Nghệ thuật bắt đầu ở nơi kỹ thuật kết thúc
- Les contes d’Hoffmann (Những câu chuyện của Hoffmann)
- LEVINE, JAMES (1943-2021)
- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- LIED
- Lieder, Op. 49
- LIGETI, GYORGY (1923-2006)
- LIPATTI, DINU (1917-1950)
- LISITSIAN, PAVEL (BARITONE, 1911-2004)
- LISZT, FRANZ (1811-1886)
- Liszt: Concerto piano số 1
- Liszt: Concerto piano số 2
- Liszt: Giao hưởng Faust
- Liszt: Hungarian Rhapsody No. 2
- Liszt: Les Préludes
- Liszt: Sonata piano
- LONDON PHILHARMONIC
- LONDON SYMPHONY ORCHESTRA
- LORENGAR, PILAR (SOPRANO, 1928-1996)
- LUCA, GIUSEPPE DE (BARITONE, 1876-1950)
- LUDWIG, CHRISTA (MEZZO-SOPRANO, 1928-2021)
- LULLABY (HÁT RU)
- LULLY, JEAN-BAPTISTE (1632-1687)
- LUPU, RADU (1945-2022)
- LUTOSLAWSKI, WILTOLD (1913-1994)
- Má vlast (Tổ quốc tôi)
- MA, YO-YO (1955-)
- MAAZEL, LORIN (1930-2014)
- Madama Butterfly
- MAHLER, GUSTAV (1860-1911)
- Mahler: Das Lied von der Erde (Bài ca trái đất)
- Mahler: Giao hưởng số 1
- Mahler: Giao hưởng số 2 “Phục sinh”
- Mahler: Giao hưởng số 4
- Mahler: Giao hưởng số 5
- Mahler: Giao hưởng số 6
- MAISKY, MISCHA (1948-)
- Manifesting Love — Signs You Are in Love
- Manon
- Manon Lescaut
- MARCH (HÀNH KHÚC)
- MASCAGNI, PIETRO (1863-1945)
- Mascagni: Cavalleria Rusticana (Hiệp sĩ làng quê)
- MASSENET, JULES (1842-1912)
- Massenet: Werther
- MASUR, KURT (1927-2015)
- MATSUEV, DENIS (1975-)
- Maurizio Pollini
- Maurizio Pollini – Tính táo bạo trong âm nhạc thời kỳ Cổ điển
- Mazeppa
- Mẹ của Gounod
- MELBA, NELLIE (SOPRANO, 1861-1931)
- MELCHIOR, LAURITZ (TENOR, 1890-1973)
- MELODIE
- MENDELSSOHN, FANNY (1805-1847)
- MENDELSSOHN, FELIX (1809-1847)
- Mendelssohn: A Midsummer Night’s Dream (Giấc mộng đêm hè), Op. 61
- Mendelssohn: Giao hưởng số 3
- Mendelssohn: Giao hưởng số 4
- Mendelssohn: Octet cho dàn dây
- Mendelssohn: Overture Hebrides
- Mendelssohn: Violin Concerto giọng Mi thứ, Op. 64
- MENUHIN, YEHUDI (1916-1999)
- MERRILL, ROBERT (BARITONE, 1917-2004)
- MESSIAEN, OLIVIER (1908-1992)
- Methods for Building a Long-lasting Relationship
- MICHELANGELI, ARTURO BENEDETTI (1920-1995)
- MILANOV, ZINKA (SOPRANO, 1906-1989)
- MILNES, SHERRILL (BARITONE, 1935-)
- MILSTEIN, NATHAN (1903-1992)
- Mitsuko Uchida: Chậm mới tốt
- MONTEVERDI, CLAUDIO (1567-1643)
- Montserrat Caballé: Cuộc đời và sự nghiệp
- Một câu chuyện tình yêu
- Mozart – vị Chúa âm nhạc của Tchaikovsky
- Mozart : Ngũ tấu cho oboe, clarinet, bassoon, horn và piano K. 452
- Mozart và cuộc sống
- MOZART, WOLFGANG AMADEUS (1756-1791)
- Mozart: Concerto cho flute, harp và dàn nhạc
- Mozart: Concerto clarinet
- Mozart: Concerto oboe giọng Đô trưởng, K. 314
- Mozart: Concerto piano số 16 giọng Rê trưởng, K. 451
- Mozart: Concerto piano số 20
- Mozart: Concerto piano số 21
- Mozart: Concerto piano số 22
- Mozart: Concerto piano số 23
- Mozart: Concerto piano số 27
- Mozart: Concerto violin số 5
- Mozart: Così fan tutte (Đàn bà là như thế)
- Mozart: Die Entführung aus dem Serail (Vụ trốn thoát khỏi hậu cung)
- Mozart: Die Zauberflöte (Cây sáo thần)
- Mozart: Don Giovanni
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết cũ)
- Mozart: Exsultate, jubilate (bài viết mới)
- Mozart: Giao hưởng số 25
- Mozart: Giao hưởng số 39 giọng Mi giáng trưởng, K. 543
- Mozart: Giao hưởng số 40
- Mozart: Giao hưởng số 41
- Mozart: Idomeneo
- Mozart: La Clemenza di Tito (Lòng nhân từ của Tito)
- Mozart: Le nozze di Figaro (Đám cưới Figaro)
- Mozart: Requiem
- Mozart: Sinfonia concertante cho oboe, clarinet, bassoon và horn, K. 297b
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết cũ)
- Mozart: Sinfonia concertante cho violin và viola, K. 364 (bài viết mới)
- Mozart: Sonata violin số 21 giọng Mi thứ, K.304
- MRAVINSKY, EVGENY (1903-1988)
- Mstislav Rostropovich – Shostakovich, Prokofiev, Britten và tôi
- Mstislav Rostropovich – Tôi quan tâm đến mọi người!
- MUNCH, CHARLES (1891-1968)
- MUSSORGSKY, MODEST (1839-1881)
- Mussorgsky: Boris Godunov
- Mussorgsky: Boris Godunov (bài viết mới)
- Mussorgsky: Con rối (romance dành cho các nhà phê bình)
- Mussorgsky: Những bức tranh trong phòng triển lãm
- Mussorgsky: Night on Bald Mountain
- Mussorgsky: Phòng của bé
- Mussorgsky: Songs and Dances of Death
- MUTI, RICCARDO (1941-)
- MUTTER, ANNE-SOPHIE (1963-)
- Nabucco (Vua Nebuchadnezzar)
- Nadezhda von Meck – nàng thơ vô hình của Tchaikovsky
- Năm nhà soạn nhạc yêu rượu vang
- NESTERENKO, EVGENY (BASS, 1938-2021)
- NETREBKO, ANNA (SOPRANO, 1971-)
- Nếu Mozart sống lâu hơn
- NEUHAUS, HEINRICH (1888-1964)
- NEVEU, GINETTE (1919-1949)
- NEW YORK PHILHARMONIC
- NEZHDANOVA, ANTONINA (SOPRANO, 1873-1950)
- Nghe lại Beethoven
- Nghệ sĩ
- Nhà soạn nhạc
- NHẠC THÍNH PHÒNG (CHAMBER MUSIC)
- Nhạc trưởng thực sự đóng vai trò gì?
- Nhaccodien.info phỏng vấn Greg Sandow – nhà phê bình âm nhạc của New York Times
- Nhờ Berlioz mà tôi biết đến Chopin
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CAO ĐỘ (PITCH)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ CƯỜNG ĐỘ (DYNAMICS)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ LOẠI GIỌNG HÁT
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TÊN NHẠC CỤ
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TỐC ĐỘ (TEMPO)
- NHÓM THUẬT NGỮ CHỈ TRƯỜNG ĐỘ (DURATION)
- Những buổi tối cùng Hector Berlioz
- Những nàng thơ hẳn đã thầm thì
- Những người yêu Berlioz: David Cairns
- Những người yêu Berlioz: Marina Lewycka
- Những người yêu Berlioz: Monir Tayeb và Michel Austin
- Những người yêu Berlioz: Roger Waters
- Những tác phẩm cho violin và piano của Dvorak
- Niên biểu Wagner
- NILSSON, BIRGIT (SOPRANO, 1918-2005)
- NOCTURNE
- Nocturne No. 20 giọng Đô thăng thứ
- Nơi khúc Polonaise vẫn vang lên
- Norma
- NORMAN, JESSYE (SOPRANO, 1945-2019)
- Oberon, or The Elf King’s Oath (Oberon hay Lời nguyền của chúa quỷ), J. 306
- OBRAZTSOVA, ELENA (MEZZO-SOPRANO, 1939-2015)
- OBUKHOVA, NADEZHDA (MEZZO-SOPRANO, 1886-1961)
- OFFENBACH, JACQUES (1819-1880)
- OGDON, JOHN (1937-1989)
- OISTRAKH, DAVID (1908-1974)
- OLIVERO, MAGDA (SOPRANO, 1910-2014)
- OPERA
- OPERA CÔNG NỮ ANIO – VỞ OPERA VIỆT NAM HAY NHẤT KỂ TỪ CÔ SAO
- OPERETTA
- ORATORIO (THANH XƯỚNG KỊCH)
- Orfeo ed Euridice (Orfeo và Euridice)
- ORMANDY, EUGENE (1899-1985)
- Otello
- Otto Klemperer
- OVERTURE
- Overture “Năm 1812”, giọng Mi giáng trưởng, Op. 49
- Overture “Romeo và Juliet”
- OZAWA, SEIJI (1935-2024)
- PAGANINI, NICCOLO (1782-1840)
- Paganini: Violin Concerto số 1
- Pagliacci (Những chú hề)
- Parsifal, WWV 111
- PAVAROTTI, LUCIANO (TENOR, 1935-2007)
- Pelléas và Mélisande – bốn chứng thư âm nhạc cho Maeterlinck
- PENDERECKI, KRZYSZTOF (1933-2020)
- PERAHIA, MURRAY (1947-)
- PERLMAN, ITZHAK (1945-)
- Peter Grimes, Op. 33
- PHILADELPHIA ORCHESTRA
- PHILHARMONIA ORCHESTRA
- Phỏng vấn soprano Sofia Savenko
- PIANO
- Piano Concerto – nhật ký cuộc đời Mozart
- PIATIGORSKY, GREGOR (1903-1976)
- PLETNEV, MIKHAIL (1957-)
- POLLINI, MAURIZIO (1942-2024)
- PONCE, MANUEL MARIA (1882-1948)
- PONCHIELLI, AMILCARE (1834-1886)
- Ponchielli: La Gioconda
- PONSELLE, ROSA (SOPRANO, 1897-1981)
- POPP, LUCIA (SOPRANO, 1939-1993)
- POULENC, FRANCIS (1899-1963)
- Precisely what is Uberhorny?
- PRELUDE
- PREY, HERMANN (BARITONE, 1929-1998)
- PRICE, LEONTYNE (SOPRANO, 1927-)
- PROKOFIEV, SERGEI (1891-1953)
- Prokofiev: Alexander Nevsky
- Prokofiev: Concerto piano số 1
- Prokofiev: Concerto piano số 2
- Prokofiev: Concerto piano số 3
- Prokofiev: Concerto violin số 1
- Prokofiev: Concerto violin số 2
- Prokofiev: Giao hưởng số 1 “Cổ điển”
- Prokofiev: Giao hưởng số 5
- Prokofiev: Giao hưởng số 7
- Prokofiev: Peter and The Wolf
- Prokofiev: Piano sonata số 7
- Prokofiev: Romeo and Juliet
- Prokofiev: War and Peace
- PUCCINI, GIACOMO (1858-1924)
- Puccini: La Bohème
- Puccini: La fanciulla del West (Cô gái miền Tây)
- Puccini: Tosca
- Puccini: Turandot
- RABIN, MICHAEL (1936-1972)
- RACHMANINOV, SERGEI (1873-1943)
- Rachmaninov: Cello sonata
- Rachmaninov: Concerto piano số 2
- Rachmaninov: Concerto piano số 3
- Rachmaninov: Giao hưởng số 2
- Rachmaninov: Rhapsody trên chủ đề Paganini
- Rachmaninov: Symphonic Dances
- Rachmaninov: Vocalise
- RAIMONDI, GIANNI (TENOR, 1923-2008)
- RAMEAU, JEAN-PHILIPPE (1683-1764)
- RAMPAL, JEAN–PIERRE (1922-2000)
- RATTLE, SIMON (1955-)
- RAVEL, MAURICE (1875-1937)
- Ravel: Boléro (bài viết cũ)
- Ravel: Boléro (bài viết mới)
- Ravel: Concerto piano cho tay trái
- Ravel: Concerto piano giọng Son trưởng
- Ravel: Gaspard de la nuit
- Ravel: La Valse
- Ravel: Những bức tranh trong phòng triển lãm (phiên bản dàn nhạc)
- Ravel: Tứ tấu đàn dây giọng Pha trưởng
- REINER, FRITZ (1888-1963)
- REPIN, VADIM (1971-)
- REQUIEM
- RESPIGHI, OTTORINO (1879-1936)
- Respighi: Những đài phun nước ở Rome
- Respighi: Những lễ hội La Mã
- Respighi: Pini di Roma (bài viết cũ)
- Respighi: Pini di Roma (bài viết mới)
- Richard Strauss: Don Quixote
- Richard Wagner ở Zürich
- RICHTER, SVIATOSLAV (1915-1997)
- RIMSKY-KORSAKOV, NIKOLAI (1844-1908)
- Rimsky-Korsakov: Scheherazade
- RODRIGO, JOAQUIN (1901-1999)
- ROMANCE
- ROSSINI, GIOACCHINO (1792-1868)
- Rossini: Con chim ác là ăn cắp
- Rossini: Guillaume Tell
- Rossini: Il Barbiere Di Siviglia
- Rossini: L’italiana in Algeri
- Rossini: La Cenerentola
- ROSTROPOVICH, MSTISLAV (1927-2007)
- ROYAL CONCERTGEBOUW ORCHESTRA
- ROZHDESTVENSKY, GENNADY (1931-2018)
- RUBINSTEIN, ARTHUR (1887-1982)
- RUFFO, TITTA (BARITONE, 1877-1953)
- RYSANEK, LEONIE (SOPRANO, 1926-1998)
- SAINT PETERSBURG PHILHARMONIC
- Saint-Saëns và Massenet: bạn bè hay đối thủ?
- Saint-Saëns viết phê bình
- SAINT-SAENS, CAMILLE (1835-1921)
- Saint-Saëns: Concerto cello số 1
- Saint-Saens: Danse macabre
- Saint-Saëns: Le Carnaval Des Animaux (bài viết mới)
- Saint-Saëns: Le Carnaval des Animaux (Lễ hội muông thú)
- Saint-Saëns: Samson et Dalila
- SALIERI, ANTONIO (1750-1825)
- Salome, TrV. 215
- SARASATE, PABLO DE (1844-1908)
- Sau 200 năm âm nhạc Chopin vẫn còn những bí ẩn
- SAWALLISCH, WOLFGANG (1923-2013)
- SCARLATTI, DOMENICO (1685-1757)
- Scarlatti: Các sonata cho đàn phím
- SCHIFF, HEINRICH (1951-2016)
- SCHIPA, TITO (TENOR, 1888-1965)
- SCHNABEL, ARTUR (1882-1951)
- SCHOENBERG, ARNOLD (1874-1951)
- SCHUBERT, FRANZ (1797-1828)
- Schubert: Fantasy Wanderer (Người lang thang)
- Schubert: Die schöne Müllerin
- Schubert: Fantasia giọng Pha thứ cho piano 4 tay
- Schubert: Giao hưởng số 5
- Schubert: Giao hưởng số 8 “Bỏ dở”
- Schubert: Giao hưởng số 9 “Lớn”
- Schubert: Impromptus
- Schubert: Moments Musicaux
- Schubert: Ngũ tấu đàn dây giọng Đô trưởng
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết cũ)
- Schubert: Ngũ tấu piano “Cá hồi” (bài viết mới)
- Schubert: Sonata arpeggione
- Schubert: Sonata piano số 13
- Schubert: Sonata piano số 17 giọng Rê trưởng “Gasteiner”, Op. 53 (D. 850)
- Schubert: Sonata piano số 18
- Schubert: Sonata piano số 20
- Schubert: Sonata piano số 21
- Schubert: Tam tấu piano số 2
- Schubert: Tứ tấu dây số 14 “Der Tod und das Mädchen”
- Schubert: Winterreise (Hành trình mùa đông)
- SCHUMANN, CLARA (1819-1896)
- SCHUMANN, ROBERT (1810-1856)
- Schumann: Arabeske
- Schumann: Biến tấu “Abegg”
- Schumann: Carnaval, Op. 9
- Schumann: Concerto piano
- Schumann: Fantasie, Op. 17
- Schumann: Kinderszenen
- Schumann: Kreisleriana
- Schumann: Ngũ tấu piano
- Schumann: Symphonic Etudes
- Schumann: Tình yêu của thi sĩ
- SCHWARZKOPF, ELISABETH (1915-2006)
- SCOTTO, RENETA (SOPRANO, 1934-2023)
- SCRIABIN, ALEXANDER (1872-1915)
- Scriabin: Prometheus, Le Poème Du Feu
- Scriabin: The Poem of Ecstasy
- SEGOVIA, ANDRES (1893-1987)
- SERENADE
- SERKIN, RUDOLF (1903-1991)
- SHAFRAN, DANIIL (1923-1997)
- SHAHAM, GIL (1971-)
- Shostakovich – một chuẩn mực của sáng tạo nghệ thuật
- Shostakovich và các nàng thơ
- SHOSTAKOVICH, DMITRI (1906-1975)
- Shostakovich: Bài ca về những cánh rừng
- Shostakovich: Concerto cello số 1
- Shostakovich: Concerto piano số 1
- Shostakovich: Concerto violin số 1
- Shostakovich: Giao hưởng số 10
- Shostakovich: Giao hưởng số 11
- Shostakovich: Giao hưởng số 12
- Shostakovich: Giao hưởng số 5
- Shostakovich: Giao hưởng số 7
- Shostakovich: Phu nhân Macbeth quận Mtsensk
- Shostakovich: Tam tấu piano số 2
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 11
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 3
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 6
- Shostakovich: Tứ tấu dây số 8
- Sibelius và Phần Lan là một
- SIBELIUS, JEAN (1865-1957)
- Sibelius: Concerto violin
- Sibelius: Finlandia
- Sibelius: Giao hưởng số 2
- Sibelius: Giao hưởng số 5
- Sibelius: Giao hưởng số 7
- Sie liebten sich beide (Hai người họ đã từng yêu nhau), Op. 13 No. 2
- Siegfried, WWV 86c
- SIEPI, CESARE (BASS, 1923-2010)
- SILLS, BEVERLY (SOPRANO, 1929-2007)
- SIMIONATO, GIULIETTA (MEZZO-SOPRANO, 1910-2010)
- SIMONEAU, LÉOPOLD (TENOR, 1916-2006)
- SITKOVETSKY, YULIAN (1925-1958)
- SMETANA, BEDRICH (1824-1884)
- Smetana: Má Vlast (Tổ quốc tôi)
- SOFRONITSKY, VLADIMIR (1901-1961)
- SOLTI, GEORG (1912-1997)
- SONATA
- Soprano Lucia Popp – “bông hồng bạc” của nhà hát opera
- SOR, FERNANDO (1778-1839)
- SOULIOSTIS, ELENE (SOPRANO, 1943-2004)
- Souvenir d’un lieu cher (Kỉ niệm về một nơi thân thương), Op. 42
- SOUZAY, GERARD (BARITONE, 1918-2004)
- STARKER, JANOS (1924-2013)
- STERN, ISAAC (1920-2001)
- STEVENS, RISE (MEZZO-SOPRANO, 1913-2013)
- STOKOWSKI, LEOPOLD (1882-1977)
- Stradivari và hành trình tìm kiếm tài hoa
- STRAUSS II, JOHANN (1825-1899)
- Strauss II: An der schönen, blauen Donau (Sông Danube xanh)
- Strauss II: Die Fledermaus
- Strauss II: Frühlingsstimmen
- STRAUSS, RICHARD (1864-1949)
- Strauss, Richard: Also sprach Zarathustra
- Strauss, Richard: Capriccio
- Strauss, Richard: Concerto horn số 1
- Strauss, Richard: Der Rosenkavalier (Kỵ sĩ hoa hồng)
- Strauss, Richard: Don Juan
- Strauss, Richard: Ein Heldenleben
- Strauss, Richard: Eine Alpensinfonie
- Strauss, Richard: Till Eulenspiegels lustige Streiche
- Strauss, Richard: Tod und Verklärung
- STRAVINSKY, IGOR (1882-1971)
- Stravinsky: Concerto violin
- Stravinsky: Lễ bái Xuân
- Stravinsky: Petrushka
- STRING QUARTET (TỨ TẤU ĐÀN DÂY)
- SUITE (TỔ KHÚC)
- SULTANOV, ALEXEI (1969-2005)
- SUPERVÍA, CONCHITA (MEZZO SOPRANO, 1895-1936)
- SUTHERLAND, JOAN (SOPRANO, 1926-2010)
- SVETLANOV, EVGENY (1928-2002)
- SZELL, GEORGE (1897-1970)
- SZERYING, HENRYK (1918-1988)
- SZIGETI, JOSEPH (1892-1973)
- SZYMANOWSKI, KAROL (1882-1937)
- TAKEMITSU, TORU (1930-1996)
- TALVELA, MARTTI (BASS, 1935-1989)
- TARREGA, FRANCISCO (1852-1909)
- Tchaikovsky và Brahms, đồng cảm và khác biệt
- TCHAIKOVSKY, PYOTR ILYICH (1840-1893)
- Tchaikovsky: Capriccio Italien
- Tchaikovsky: Con đầm pích
- Tchaikovsky: Concerto piano số 1
- Tchaikovsky: Concerto piano số 2
- Tchaikovsky: Concerto violin
- Tchaikovsky: Eugene Onegin
- Tchaikovsky: Francesca da Rimini
- Tchaikovsky: Giao hưởng “Manfred”
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 1
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 4 giọng Pha thứ, Op. 36
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 5
- Tchaikovsky: Giao hưởng số 6
- Tchaikovsky: Kẹp hạt dẻ
- Tchaikovsky: Những biến tấu trên chủ đề Rococo
- Tchaikovsky: Romeo and Juliet
- Tchaikovsky: Serenade cho dàn dây
- Tchaikovsky: Souvenir De Florence
- Tchaikovsky: Swan Lake (bài viết mới)
- Tchaikovsky: Swan Lake (Hồ Thiên Nga)
- Tchaikovsky: Tam tấu piano
- Tchaikovsky: The Seasons (bài viết mới)
- Tchaikovsky: The seasons (Bốn mùa)
- TE KANAWA, KIRI (SOPRANO, 1944-)
- TEBALDI, RENATA (SOPRANO, 1922-2004)
- TEMIRKANOV, YURI (1938-2023)
- TETRAZZINI, LUISA (SOPRANO, 1871-1940)
- Thaïs
- The Planets (Những hành tinh), Op. 32
- The way to select the Right Adult Dating Sites
- The Young Person’s Guide to the Orchestra (Hướng dẫn về dàn nhạc cho người trẻ), Op. 34
- THƠ GIAO HƯỞNG (SYMPHONIC POEM)
- THỜI KÌ BAROQUE (1600-1700)
- THỜI KÌ HIỆN ĐẠI (1890-1975)
- THỜI KÌ PHỤC HƯNG (1400-1600)
- THỜI KÌ TIỀN CỔ ĐIỂN VÀ CỔ ĐIỂN (1730-1820)
- THỜI KÌ TRUNG CỔ (TRƯỚC THẾ KỈ THỨ 15)
- THỜI KỲ LÃNG MẠN (1820-1910)
- THOMAS, MICHAEL TILSON (1944-2026)
- Thư Beethoven gửi người yêu bất tử
- THUẬT NGỮ – THỂ LOẠI
- THUNEMANN, KLAUS (1937-2025)
- TIBBETT, LAWRENCER (BARITONE, 1896-1960)
- Tiểu sử Alfred Cortot
- Tiểu sử Artur Schnabel
- Tiểu sử Birgit Nilsson
- Tiểu sử Claudio Abbado
- Tiểu sử Claudio Arrau
- Tiểu sử Fritz Wunderlich
- Tiểu sử Glenn Gould
- Tiểu sử Jacqueline du Pré
- Tiểu sử Jussi Björling
- Tiểu sử Kirsten Flagstad
- Tiểu sử Leonid Kogan
- Tiểu sử Lorin Maazel
- Tiểu sử Mstislav Rostropovich
- Tiểu sử Nathan Milstein
- Tiểu sử Nicolai Gedda
- Tiểu sử Rafael Kubelík
- Tiểu sử Victoria de los Ángeles
- Tiểu sử Wilhelm Furtwängler
- Tiểu sử Wilhelm Kempff
- Tiểu sử Yehudi Menuhin
- Tiểu sử Zino Francescatti
- Tìm hiểu Shostakovich: Giao hưởng số 8
- Tin tức
- Tình ca Andalusia
- Tips on how to Hookup With Someone You’re Not Ready For
- TỔ CHỨC
- Tôi là Richard Strauss, nhà soạn nhạc của Rosenkavalier và Salome
- TOSCANINI, ARTURO (1867-1957)
- Totentanz, D. 126
- Từ trang sách lên sân khấu opera: trường hợp Manon
- UCHIDA, MITSUKO (1948-)
- Un ballo in maschera (Buổi khiêu vũ hóa trang)
- Valse giọng La giáng trưởng “Lời từ biệt” Op. 69 No. 1
- Van Cliburn – người chinh phục những trái tim Nga
- VARIATION (BIẾN TẤU)
- Về các thang âm lên dây đàn (temperament)
- VENGEROV, MAXIM (1974-)
- VERDI, GIUSEPPE (1813-1901)
- Verdi: Don Carlo
- Verdi: Ernani
- Verdi: Il trovatore (Người hát rong)
- Verdi: La Traviata (Trà hoa nữ)
- Verdi: Macbeth
- Verdi: Requiem
- Verdi: Rigoletto
- Verdi: Tứ tấu dây giọng Mi thứ
- VERRETT, SHIRLEY (MEZZO-SOPRANO, 1931-2010)
- Vì sao concertmaster luôn là một nghệ sĩ violin?
- VICKERS, JON (TENOR, 1926-2015)
- VIENNA PHILHARMONIC
- Vier letzte Lieder (Bốn khúc ca cuối cùng), TrV. 297
- VIEUXTEMPS, HENRI (1820-1881)
- Vieuxtemps: Concerto violin số 4
- VILLA-LOBOS, HEITOR (1887-1959)
- VIOLA
- VIOLIN
- Violin Concerto No. 1 giọng Son thứ, Op. 26
- VISHNEVSKAYA, GALINA (SOPRANO, 1926-2012)
- VIVALDI, ANTONIO (1678-1741)
- Vivaldi: Bốn mùa
- Vladimir Horowitz
- Wagner – Thiên thần hay ác quỷ?
- Wagner có gì không ổn?
- WAGNER, RICHARD (1813-1883)
- Wagner: Das Rheingold (Vàng sông Rhine)
- Wagner: Lohengrin
- Wagner: Siegfried Idyll, WWV 103
- Wagner: Tannhäuser
- Wagner: Tristan und Isolde
- WALTER, BRUNO (1876-1962)
- WARREN, LEONARD (BARITONE, 1911-1960)
- Water Music (Nhạc nước)
- WEBER, CARL MARIA VON (1786-1826)
- Weber: Concerto bassoon
- Weber: Concerto clarinet số 1
- Weber: Der Freischütz
- WEISSENBERG, ALEXIS (1929-2012)
- WIENIAWSKI, HENRYK (1835-1880)
- Wieniawski: Concerto violin số 2
- WILD, EARL (1915-2010)
- Wilhelm Furtwängler: thiên tài được tôi rèn qua vạc lửa chiến tranh
- WUNDERLICH, FRITZ (TENOR, 1930-1966)
- YUDINA, MARIA (1899-1970)
- ZEANI, VIRGINIA (SOPRANO, 1925-2023)
- ZIMERMAN, KRYSTIAN (1956-)





